BẢO HỘ BÍ MẬT KINH DOANH

Bí mật kinh doanh là gì?

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ quy định: Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính; trí tuệ; chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

Đặc điểm của bí mật kinh doanh

Thông tin được coi là bí mật kinh doanh khi có các đặc điểm sau đây:

Tính bí mật: thể hiện qua phạm vi người biết đến thông tin hạn chế và thông thường có kèm theo cam kết bảo mật;

Tính giá trị: Bí mật này thể hiện qua khoản tiền, số vốn đầu tư mà người có được thông tin đã bỏ ra để tạo ra nó hoặc có được thông tin đó; thể hiện qua khoản lợi mà chủ sở hữu thu được khi biết và sử dụng thông tin hay sự thiệt hại mà chủ sở hữu phải gánh chịu khi thông tin này bị rò rỉ hoặc bị người khác tiết lộ;

Hữu ích trong hoạt động kinh doanh: Thông tin này phải có tính năng sử dụng thực tế, phải tạo ra sản phẩm về mặt vật chất trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Điều kiện đăng ký bảo hộ bí mật kinh doanh

Theo quy định tại Điều 84, 85 Luật sở hữu trí tuệ thì để được bảo hộ dưới hình thức bí mật kinh doanh thì thông tin bí mật đó phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:

Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;

Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;

Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

Đăng ký bảo hộ bí mật kinh doanh không được thuộc một trong các trường hợp:

+ Bí mật về nhân thân;

+ Bí mật về quản lý nhà nước;

+ Bí mật về quốc phòng, an ninh;

+ Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.

Căn cứ xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với đăng ký bảo hộ bí mật kinh doanh

Không giống các đối tượng khác như đăng ký sáng chế, đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đăng ký nhãn hiệu… được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì quyền sở hữu đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo vệ bí mật kinh doanh đó mà không cần trải qua thủ tục đăng ký bảo hộ bí mật kinh doanh.

Trường hợp xảy ra tranh chấp, chủ sở hữu bí mật kinh doanh phải có nghĩa vụ chứng minh và cung cấp chứng cứ cần thiết để chứng minh quyền đối với bí mật kinh doanh đó.

Đối tượng không được bảo hộ là bí mật kinh doanh

Không được bảo hộ là bí mật kinh doanh với các thông tin sau đây:

Bí mật về nhân thân

Bí mật về quản lý nhà nước

Bí mật về quốc phòng, an ninh

Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.

Quyền của chủ sở hữu bí mật kinh doanh 

Quyền của chủ sở hữu bí mật kinh doanh có các quyền sau:

Sử dụng bí mật kinh doanh.

Ngăn cấm người khác sử dụng bí mật kinh doanh.

Định đoạt bí mật kinh doanh.

Sử dụng bí mật kinh doanh 

Sử dụng bí mật kinh doanh thực hiện các hành vi sau:

Áp dụng bí mật kinh doanh để sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ, thương mại hàng hoá.

Bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu sản phẩm được sản xuất do áp dụng bí mật kinh doanh.

Ngăn cấm người khác sử dụng bí mật kinh doanh

Khi có hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh, chủ sở hữu bí mật kinh doanh sẽ thực hiện quyền ngăn cấm người khác sử dụng bí mật kinh doanh.

Các hành vi được coi là hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh:

Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó.

Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó.

Vi phạm hợp đồng bảo mật;hoặc lừa gạt; xui khiến; mua chuộc; ép buộc; dụ dỗ; lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh.

Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh. Hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền.

Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được.

Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật.

Chủ sở hữu bí mật kinh doanh không có quyền cấm người khác thực hiện các hành vi sau đây:

Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh thu được khi không biết và không có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được một cách bất hợp pháp.

Bộc lộ dữ liệu bí mật nhằm bảo vệ công chúng.

Sử dụng dữ liệu bí mật không nhằm mục đích thương mại.

Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra một cách độc lập.

Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra do phân tích, đánh giá sản phẩm được phân phối hợp pháp với điều kiện người phân tích, đánh giá không có thỏa thuận khác với chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoặc người bán hàng.

Định đoạt bí mật kinh doanh

Chủ sở hữu bí mật kinh doanh có thể định đoạt như sau:

Chuyển nhượng quyền sử dụng. Tức là bên nhận chuyển nhượng chỉ có quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, là bí mật kinh doanh. Bên chuyển nhượng không được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. Nhưng bên chuyển nhượng vẫn là chủ sở hữu của bí mật kinh doanh.

Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp. Tức là bên chuyển nhượng chuyển giao toàn bộ tất cả các quyền của mình về bí mật kinh doanh sang cho bên nhận chuyển nhượng. Trong đó bao gồm cả quyền sử dụng. Bên nhận chuyển nhượng sẽ là chủ sở hữu của bí mật kinh doanh.

Việc chuyển nhượng sẽ phải thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.

Trên đây là bài viết về bảo hộ bí mật kinh doanh. Nếu có vấn đề cần tư vấn những dịch vụ pháp luật liên quan. Vui lòng liên hệ với Công ty Luật Trần và Liên danh theo thông tin dưới đây:

Công ty Luật TNHH Trần và Liên Danh

Điện thoại: 024-6292- 6678

Di Động: 0969-078- 234

Email: lienhe@luatsutran.vn

Website: luatsutran.vn

Địa chỉ: Phòng 11.11, Tòa nhà C37 Bộ Công An, Số 17 Tố Hữu, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội

Lưu ý: Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Nội dung trong bài viết có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn xem bài viết. Để có được thông tin đầy đủ và chính xác vui lòng gọi hotline để được tư vấn.

 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234