ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ BÍ MẬT KINH DOANH

Bí mật kinh doanh là gì?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật nó.

Chủ sở hữu bí mật kinh doanh có thể là tổ chức hoặc cá nhân. Bí mật mà bên làm thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được trong khi thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc; trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Điều kiện bảo hộ đối với bí mật thương mại

Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;

Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh so với đối thủ;

Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết. Để không bị lộ hoặc không để người khác không dễ dàng tiếp cận được.

Không phải hiểu biết thông thường hoặc không dễ dàng có được

Các thông tin chứa đựng bí mật kinh doanh không phải là hiểu biết thông thường; không dễ dàng có được. Đây là thành quả của quá trình đầu tư cả trí tuệ lẫn tài chính của chủ sở hữu.

Tính thương mại kinh tế

Một điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh thứ 2 cần xét đến; đó là nó cần có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

Khi được sử dụng trong hoạt động kinh doanh thực tiễn sẽ tạo lợi thế cho người nắm giữ bí mật này so với không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó.

Nó phải tạo ra giá trị kinh tế, thương mại cho ai nắm giữ và sử dụng chúng. Giá trị thương mại đối với bí mật kinh doanh sẽ được xét dựa trên 2 yếu tố:

Đối với các đối thủ cạnh tranh thể hiện giá trị kinh tế; mà đối thủ cạnh tranh phải trả để có được thông tin đó như đầu tư tài chính; nhân lực dể thu được thông tin đó một cách hợp pháp.

Đối với chủ thể nắm giữ thông tin thể hiện ở các giá trị kinh tế cho công việc kinh doanh hiện tại hoặc tạo ra cho mình một lợi thế cạnh tranh với các đối thủ không biết hoặc không sử dụng thông tin đó.

Tính bảo mật

Chủ sở hữu sẽ bảo mật bằng bất kì biện pháp cần thiết nào để thông tin đó không bị bộc lộ và không tiếp cận được dễ dàng.

Các biện pháp như:

Biện pháp hạn chế việc biết được hoặc tiếp cận thông tin đối với các nhân viên trong doanh nghiệp cũng như các chủ thể khác.

Biện pháp chống việc bộc lộ thông tin.

Một trong những điều kiện quan trọng để bí mật kinh doanh được bảo hộ thì thông tin phải được tồn tại trong tình trạng bí mật.

Bí mật được hiểu là những người thường xuyên xử lý loại thông tin đó không biết đến hoặc không thể dễ dàng tiếp cận thông tin dưới dạng thông tin toàn bộ, tức là dưới dạng ghép nối theo trật tự chính xác như mọi chi tiết của thông tin đó.

Một thông tin cũng được coi là có tính bí mật nếu như chỉ có một phạm vi hạn chế những người trực tiếp sử dụng thông tin đó trong doanh nghiệp biết được thông tin và có trách nhiệm giữ bí mật.

Các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật thương mại:

Bí mật về nhân thân;

Bí mật về quản lý nhà nước;

Bí mật về quốc phòng, an ninh;

Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.

Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu

Quyền của chủ sở hữu:

Áp dụng bí mật thương mại để sản xuất sản phẩm; cung ứng dịch vụ; thương mại hàng hoá.

Bán; quảng cáo để bán; tàng trữ để bán; nhập khẩu sản phẩm được sản xuất do áp dụng bí mật thương mại.

Chủ sở hữu không có quyền cấm người khác thực hiện các hành vi sau đây:

Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh thu được khi không biết và không có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được một cách bất hợp pháp;

Bộc lộ dữ liệu bí mật kinh doanh nhằm bảo vệ công chúng;

Sử dụng dữ liệu bí mật không nhằm mục đích thương mại;

Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra một cách độc lập;

Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra do phân tích, đánh giá sản phẩm được phân phối hợp pháp với điều kiện người phân tích, đánh giá không có thoả thuận khác với chủ sở hữu bí mật hoặc người bán hàng.

Chủ sở hữu bí mật thương mại có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp nhằm bảo mật bí mật thương mại của mình.

Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh

Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát;

Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu;

Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật thương mại;

Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;

Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm trên;

Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật.

Trên đây là bài viết về điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh. Nếu có vấn đề cần tư vấn hỗ trợ về sở hữu trí tuệ hoặc tất cả những dịch vụ khác liên quan. Vui lòng liên hệ với Công ty Luật Trần và Liên danh theo thông tin dưới đây:

Công ty Luật TNHH Trần và Liên Danh

Điện thoại: 024-6292- 6678

Di Động: 0969-078- 234

Email: lienhe@luatsutran.vn

Website: luatsutran.vn

Địa chỉ: Phòng 11.11, Tòa nhà C37 Bộ Công An, Số 17 Tố Hữu, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội

Lưu ý: Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Nội dung trong bài viết có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn xem bài viết. Để có được thông tin đầy đủ và chính xác vui lòng gọi hotline để được tư vấn.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234