Nghỉ việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

nghỉ việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Chào luật sư! Tôi có câu hỏi về nghỉ việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp, muốn nhờ luật sư tư vấn: Mình có làm việc ở 1 công ty và đã đóng bảo hiểm được hơn 2 năm. Nhưng vì lý do cá nhân mình viết giấy xin nghỉ và hôm sau nghỉ luôn. Sau gần 2 năm mình làm việc cá nhân không đóng bảo hiểm và bây giờ mình muốn làm hồ sơ lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp được không. Nếu bây giờ mình đi làm rồi đóng bảo hiểm tiếp thì có được tính số tháng mình được hưởng lương thất nghiệp hay mất luôn số tháng mình đóng ở công ty bên trên.

Câu trả lời của luật sư:

Chào bạn, Luật Trần và Liên Danh xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi nghỉ việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp tới Phòng tư vấn pháp luật qua Email – Luật Trần và Liên Danh với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật Bảo Hiểm Xã Hội năm 2014

Luật việc làm năm 2013

Nội dung tư vấn về nghỉ việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Nếu nghỉ việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp là:

Thứ nhất: Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

Thứ hai: Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn); đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng;

Thứ ba: Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định;

Thứ tư: Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Chết.

Theo quy định pháp luật người lao động muốn được hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động thì phải đáp ứng đủ những điều kiện về lý do chấm dứt hợp đồng lao động, về thời hạn báo trước,… và đáp ứng đủ những điều kiện trên. Những trường hợp người lao động nghỉ việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp không chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức hàng tháng thì không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Như thông tin bạn trình bày, bạn làm việc ở một công ty và đã đóng bảo hiểm xã hội được 2 năm. Sau đó vì lý do gia đình mà bạn đã nộp đơn xin nghỉ việc và hôm sau nghỉ luôn. Hơn 2 năm làm việc tự do, không đóng bảo hiểm xã hội bây giờ bạn muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên, bạn nghỉ ngang mà bạn nộp đơn xin nghỉ việc sau đó nghỉ luôn là vi phạm về thời hạn thông báo. Do vậy, bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đã nghỉ việc.

nghỉ việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp
nghỉ việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn không?

Điều 45 Luật việc làm 2013 về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp:

1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp

2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.”

Theo quy định pháp luật, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp có thể liên tục hoặc không liên tục và được công dồn từ khi người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp đến khi nghỉ việc mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trường hợp sau khi nghỉ việc mà hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó không được tính vào lần hưởng trợ cấp thất nghiệp sau.

Như thông tin bạn trình bày, bạn làm việc ở công ty cũ có đóng bảo hiểm xã hội được 2 năm nhưng nghỉ ngang chưa hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Sau đó, bạn làm việc tự do gần 2 năm không tham gia bảo hiểm xã hội bây giờ bạn muốn được hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên, như đã phân tích ở trên bạn không đủ điều kiện hưởng thất nghiệp do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và quá thời hạn 03 tháng nộp hồ sơ hưởng chế độ thất nghiệp. Do vậy, để được hưởng thất nghiệp thì bạn có thể đi làm ở công ty mới tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì sau này khi bạn nghỉ việc ở công ty mới mà đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp của bạn sẽ được cộng dồn.

Hưởng trợ cấp thất nghiệp ở nơi khác có được không theo quy định pháp luật

Câu hỏi của bạn:

Em làm công nhân ở khu công nghiệp Bắc Thăng Long. Hiện em đang sinh sống tại Sài Gòn. Vậy em có làm được bảo hiểm thất nghiệp ở Sài Gòn không ạ

Câu trả lời của luật sư:

Chào bạn, Luật Trần và Liên Danh xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Phòng tư vấn pháp luật qua Email – Luật Toàn Quốc với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Nội dung tư vấn về Hưởng trợ cấp thất nghiệp ở nơi khác có được không theo quy định pháp luật

Hưởng trợ cấp thất nghiệp ở nơi khác có được không

Khoản 1, Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

” 1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Như vậy; trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; người lao động có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì có thể nộp một bộ hồ sơ tới trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp để hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Nói cách khác; nếu bạn chưa nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm thì bạn có thể chọn bất cứ trung tâm dịch vụ việc làm nào thuận tiện với bạn để nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Đồng nghĩa; bạn có thể hưởng trợ cấp thất nghiệp ở nơi khác. Cụ thể bạn làm việc ở khu công nghiệp Bắc Thăng Long thì vẫn có thể hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Sài Gòn.

Tuy nhiên; nếu bạn đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm và đã hưởng ít nhất một tháng trợ cấp thất nghiệp mà muốn thay đổi nơi hưởng vào Sài Gòn; thì để bạn hưởng trợ cấp thất nghiệp ở nơi khác bạn phải thực hiện thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 1; Điều 22; Nghị định 28/2015:

” 1. Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.”

Hưởng bảo hiểm thất nghiệp ở nơi khác cần những giấy tờ gì

Làm hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp ở nơi khác; bạn phải chuẩn bị những giấy tờ sau:

Trường hợp người lao động chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Trong trường hợp; bạn chưa làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp và chưa hưởng ít nhất một tháng trợ cấp thất nghiệp thì theo quy định tại Điều 16; Nghị định 28/2015 thì hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

“Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Quyết định thôi việc;

c) Quyết định sa thải;

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

3. Sổ bảo hiểm xã hội.

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan; đơn vị; doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng; Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày; Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng; Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.”

Như vậy; hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp ở nơi khác trong trường hợp này sẽ bao gồm 3 loại giấy tờ chính: Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp; Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động (như hợp đồng lao động làm việc đã hết hạn; quyết định thôi việc; quyết định sa thải;…) và sổ bảo hiểm xã hội. Sau khi đã chuẩn bị đủ hồ sơ; bạn mang hồ sơ gửi lên trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Hưởng trợ cấp thất nghiệp ở nơi khác có được không

Trường hợp bạn đang hưởng trợ cấp thất nghiệp tại địa phương nơi đang làm việc nay muốn hưởng tại Sài Gòn

Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp ở nơi khác trong trường hợp này được quy định cụ thể tại Điều 22; Thông tư 28/2015. Theo đó:

Trước hết; bạn phải nộp đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp và gửi đến trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.  

Trong thời hạn 03 ngày làm việc; kể từ ngày nhận được đề nghị của bạn; trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho bạn và gửi giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

+ Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

+ Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;

+ Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

+ Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề; quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp; quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);

+ Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có); các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Sau đó; khi nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp; bạn phải trả lại thẻ bảo hiểm y tế cho tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

Ngoài ra; trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp; bạn phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến.

 Trên đây là một số vấn đề về nghỉ việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Nếu quý khách có thắc mắc về vấn đề này, hãy liên hệ với Luật Trần và Liên Danh để được tư vấn chi tiết nhất.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234