Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa

giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa

Du lịch Việt Nam trong những năm gần đây phát triển mạnh mẽ kéo theo đó là sự vươn lên mạnh mẽ của những công ty kinh doanh lữ hành quốc tế, nội địa. Việc thành lập các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành phải đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.

Kinh doanh lữ hành nội địa đang là một ngành nghề kinh doanh mà các công ty về du lịch tập trung khai thác. Khi đi vào hoạt đông kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa, doanh nghiệp sẽ phải làm thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa.

Bài viết giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa của chúng tôi sẽ nêu rõ trình tự, thủ tục, hồ sơ và các lưu ý khác trong quá trình xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa.

Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa là gì?

Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa là giấy phép cấp cho các doanh nghiệp thực hiện hoạt động xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch trong nước khi các doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện.

Khách du lịch đối với dịch vụ lữ hành nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam.

Văn bản pháp luật quy định về giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa

Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018;

Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018;

Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật du lịch

Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm 2018.

Các văn bản pháp luật khác.

Điều kiện cấp giấy phép lữ hành nội địa là gì?

Điều kiện cấp giấy phép lữ hành nội địa được quy định tại Điều 31 Luật du lịch 2017

– Là doanh nghiệp được thành lập theo đúng quy định pháp luật

– Thực hiện ký quỹ kinh doanh lữ hành nội địa

– Có người phụ trách kinh doanh lữ hành nội địa (Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành)

Trường hợp người đứng đầu tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.

Các chuyên ngành bao gồm:

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;

Quản trị lữ hành;

Điều hành tour du lịch;

Marketing du lịch;

Du lịch;

Du lịch lữ hành;

Quản lý và kinh doanh du lịch;

Quản trị du lịch MICE;

Đại lý lữ hành;

Hướng dẫn du lịch;

Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành’, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực; Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.

Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”

Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa – Thành phần hồ sơ xin giấy phép

Thành phần hồ sơ xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa bao gồm:

Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa

Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bản sao (chứng thực) quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;

Văn bằng chứng chỉ của người đứng đầu (bản sao chứng thực)

Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh lữ hành nội địa

Quy định về thủ tục ký quỹ khi kinh doanh lữ hành nội địa

Mức tiền ký quỹ

Pháp luật quy định mức ký quỹ khi xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa là 100.000.000 VNĐ (Một trăm triệu Việt Nam Đồng)

Địa điểm nộp tiền ký quỹ

Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam.

Quy trình nộp tiền ký quỹ

– Doanh nghiệp yêu cầu nộp tiền ký quỹ vào tài khoản ngân hàng

– Ngân hàng nhận ký quỹ và doanh nghiệp có nhu cầu kinh doanh lữ hành nội địa thực hiện giao kết hợp đồng (hợp đồng ký quỹ)

Nội dung của hợp đồng ký quỹ: Tên, địa chỉ, người đại diện của doanh nghiệp; tên, địa chỉ, người đại diện của ngân hàng; lý do nộp tiền ký quỹ; số tiền ký quỹ; lãi suất tiền gửi ký quỹ; trả lãi tiền gửi ký quỹ; sử dụng tiền ký quỹ; rút tiền ký quỹ; hoàn trả tiền ký quỹ; trách nhiệm của các bên liên quan và các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật.

– Ngân hàng nhận tiền ký quỹ và phong tỏa tiền ký quỹ

– Ngân hàng cấp giấy chứng nhận ký quỹ cho doanh nghiệp

Lưu ý khi ký quỹ kinh doanh lữ hành nội địa

– Tiền ký quỹ phải được duy trì trong suốt thời gian doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.

– Doanh nghiệp được hưởng lãi trên số tiền ký quỹ, lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật.

Tiền ký quỹ được sử dụng khi nào?

Trong trường hợp khách du lịch bị chết, bị tai nạn, rủi ro, bị xâm hại tính mạng cần phải đưa về nơi cư trú hoặc điều trị khẩn cấp mà doanh nghiệp không có khả năng bố trí kinh phí để giải quyết kịp thời

giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa
giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa

Quy trình cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa như thế nào?

Thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa: Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở (Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch)

Quy trình cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh.

Bước 2: Thẩm định hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định hồ sơ.

Bước 3: Cấp giấy phép

Sau khi thẩm định và hồ sơ cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa cho doanh nghiệp.

Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do

Cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa

Trường hợp cấp lại giấy phép lữ hành nội địa: Giấy phép bị mất hoặc hư hỏng

Cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa được thực hiện như sau:

– Doanh nghiệp gửi đơn đề nghị cấp lại (theo mẫu) đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép (Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch)

– Cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa cho doanh nghiệp trong vòng 5 ngày làm việc.

Trường hợp từ chối phải trả lời với doanh nghiệp bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các dịch vụ du lịch, chương trình du lịch cho khách du lịch theo phạm vi kinh doanh quy định trong giấy phép;

Bảo đảm duy trì các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định; công khai tên doanh nghiệp, số giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trên biển hiệu tại trụ sở, chi nhánh, văn phòng giao dịch, trong hợp đồng lữ hành, trên ấn phẩm quảng cáo và trong giao dịch điện tử;

Thông báo về việc thay đổi người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành, gửi hồ sơ về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành thay thế cho Sở Du lịch trong thời hạn 15 ngày kể từ khi thay đổi;

Cung cấp thông tin về chương trình, dịch vụ, điểm đến du lịch cho khách du lịch;

Mua bảo hiểm cho khách du lịch trong thời gian thực hiện chương trình du lịch, trừ trường hợp khách du lịch đã có bảo hiểm cho toàn bộ chương trình du lịch;

Sử dụng hướng dẫn viên du lịch để hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng lữ hành; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên du lịch trong thời gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng;

Chấp hành, phổ biến, hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, quy định của nơi đến du lịch; ứng xử văn minh, tôn trọng bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam và nơi đến du lịch; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật của khách du lịch trong thời gian tham gia chương trình du lịch;

Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, lưu giữ hồ sơ theo quy định của pháp luật;

Áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; kịp thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tai nạn, rủi ro xảy ra với khách du lịch và có biện pháp khắc phục hậu quả;

Quản lý khách du lịch theo chương trình du lịch đã thỏa thuận với khách du lịch.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy đăng ký kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế: Tổng cục Du lịch. Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp có trụ sở chính. Cơ quan trên thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua địa chỉ hotline của chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng nhất.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234