Gia hạn giấy chứng nhận đầu tư

Gia hạn giấy chứng nhận đầu tư

Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì thời hạn dự án đều được ấn định bởi mốc thời gian nhất định kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tùy từng dự án, thời hạn của mỗi dự án được ghi nhận cụ thể trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của mỗi công ty là khác nhau. Do đó, khi sắp hết hạn thời hạn hoạt động dự án ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư doanh nghiệp cần tiến hành thủ tục Gia hạn Giấy chứng nhận đầu tư.

Gia hạn giấy chứng nhận đầu tư
Gia hạn giấy chứng nhận đầu tư

Thời hạn hoạt động tối đa của các dự án đầu tư tại Việt Nam.

Theo quy định tại Điều 44 Luật đầu tư 2020 có hiệu lực từ ngày 1/1/2021, thời hạn hoạt động tối đa của các dự án đầu tư tại Việt Nam như sau: không quá 70 năm đối với dự án trong khu kinh tế; 50 năm đối với dự án ngoài khu kinh tế; 70 năm đối với dự án ngoài khu kinh tế thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm.
Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian Nhà nước chậm bàn giao đất không tính vào thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư.
Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn tối đa quy định nêu trên.

Vì sao phải gia hạn thời gian hoạt động dự án đầu tư ?

1. Căn cứ theo Điều 48 Luật đầu tư 2020 quy về việc chấm dứt hoạt động dự án đầu tư có quy định các trường hợp nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:  Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư; Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp; Hết thời hạn ( thời gian) hoạt động của dự án đầu tư” Như vậy để đảm bảo công ty hoạt động ổn định thì trước khi hết thời gian hoạt động của dự án doanh nghiệp phải làm hồ sơ gửi lên cơ quan có thẩm quyền để làm gia hạn thời gian hoạt động dự án đầu tư thì mới được phép tiếp tục kinh doanh.

2. Trên giấy chứng nhận đầu tư có những thông tin như sau: Tên dự án đầu tư; Nhà đầu tư; Mã số dự án đầu tư; Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng; Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động); Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư; Tiến độ thực hiện dự án đầu tư; Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có); Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có) –> Như vậy, thời gian hoạt động của dự án đầu tư sẽ được ghi rõ trong giấy chứng nhận đầu tư mà nhà đầu tư được cấp.

Các dự án đầu tư không được phép gia hạn

Cũng theo quy định tại Điều 44 Luật đầu tư 2020 có hiệu lực từ ngày 1/1/2021, có hai trường hợp dự án đầu tư không được phép gia hạn bao gồm:
a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
b) Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.

Điều kiện gia hạn giấy chứng nhận đầu tư

Một là, gia hạn giấy chứng nhận đầu tư chỉ được thực hiện đối với các dự án đầu tư đã được đăng ký, phê duyệt.

Hai là, dự án đầu tư đã hết thời hạn đầu tư được ghi nhận trên giấy chứng nhận đầu tư ban đầu.

Thời hạn đầu tư được quy định tại Điều 43 Luật Đầu tư 2014 cụ thể như sau:

– Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế và ngoài khu kinh tế nhưng nằm trong khu vực có địa bàn kinh kế khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn tuy nhiên quá trình thu hồi vốn đầu tư chậm thì thời hạn đầu tư không quá 70 năm.

– Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế và các dự án đầu tư còn lại là không quá 50 năm.

Ba là, chủ đầu tư có nhu cầu gia hạn thêm thời hạn đầu tư;

Bốn là, việc gia hạn thêm thời hạn đầu tư trên giấy chứng nhận đầu tư không trái với quy định về sử dụng đất, thuê đất hay thuê địa điểm đầu tư; chủ đầu tư đủ các điều kiện tiếp tục đầu tư trong thời gian gia hạn; không gây ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng và ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế.

Những lưu ý về gia hạn thời gian hoạt động dự án đầu tư ?

Điều 27. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
1. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định Luật Đầu tư được tính từ ngày nhà đầu tư được cấp Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu. Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì thời hạn hoạt động của dự án được tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp nhà đầu tư đã có quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chậm được bàn giao đất thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được tính từ ngày bàn giao đất trên thực địa.
2. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư sau khi điều chỉnh không được vượt quá thời hạn quy định tại Luật Đầu tư.
3. Căn cứ mục tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định thời hạn hoạt động, điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định.
4. Trừ trường hợp quy định Luật Đầu tư, nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư khi kết thúc thời hạn hoạt động được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đó nếu đáp ứng các điều kiện sau:
– Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có); phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình kế hoạch phát triển nhà ở (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị);
– Đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng đất).
5. Thời gian gia hạn hoạt động đối với dự án đầu tư được xem xét trên cơ sở mục tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự án và không vượt quá thời hạn tối đa quy định tại Luật Đầu tư.
6. Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện gia hạn hoạt động quy định về điều kiện giao đất nhưng không đáp ứng điều kiện quy định về quy hoạch, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo từng năm cho đến khi có kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện theo quy định của pháp luật về đất đai. Nhà đầu tư chỉ thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án cho năm đầu tiên gia hạn.
7. Việc xác định thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản của nhà đầu tư cho Nhà nước Việt Nam hoặc Bên Việt Nam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 124 của Nghị định này.
8. Việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước trong trường hợp điều chỉnh hoặc gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.
9. Thủ tục điều chỉnh, gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo quy định.
10. Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên không được điều chỉnh, gia hạn thời hạn hoạt động theo quy định tại Luật Đầu tư gồm:
a) Dự án sử dụng dây chuyền công nghệ khi hoạt động không đáp ứng quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; hoặc công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi dây chuyền công nghệ trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất của dây chuyền công nghệ còn lại dưới 85% so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế; hoặc mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng vượt quá 15% so với thiết kế.
Trường hợp không có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường;
b) Dự án sử dụng máy móc, thiết bị để sản xuất có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm hoặc khi hoạt động không đáp ứng quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến máy móc, thiết bị của dự án thì áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm nhưng không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.
11. Việc xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên theo quy định tại khoản 10 Điều này được thực hiện như sau:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức việc xác định công nghệ của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;
b) Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức việc xác định công nghệ của dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Trong trường hợp dự án đầu tư được tiếp tục gia hạn thời hạn hoạt động thì toàn bộ kinh phí thực hiện do nhà đầu tư chi trả;
d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ

Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn thời gian hoạt động dự án đầu tư

1. Nhà đầu tư được điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, khoản 2 Điều 27 của Nghị định này và thực hiện thủ tục điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45,46 và 47 của Nghị định này.

2. Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này được thực hiện như sau:
a) Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.
Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm a khoản này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 của Nghị định này;
c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 Nghị định này;
d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét điều kiện gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 của Nghị định này để lập báo cáo thẩm định trình cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư;
đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
e) Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này cho Cơ quan đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng tại các điểm b, c, d và đ khoản này để gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
3. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất, trong thời hạn tối thiểu 06 tháng trước khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Thực hiện thủ tục gia hạn thời gian hoạt động dự án đầu tư tại đâu ?

Sở kế hoạch đầu tư tỉnh (Thành phố) đối với các dự án hoạt động ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất hay ban quản lý khu công nghiệp/khu chế xuất đối với các dự án hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất.

Câu hỏi thường gặp của khách hàng khi gia hạn thời gian hoạt động dự án đầu tư?

Câu hỏi : Công ty tôi đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư với thời hạn là 5 năm, Chúng tôi muốn gia hạn thêm thời gian hoạt động thì chúng tôi gia hạn thêm được bao nhiêu năm nữa ?

Trả lời: Nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư khi kết thúc thời hạn hoạt động được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đó nếu đáp ứng các điều kiện sau:

+ Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có); phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình kế hoạch phát triển nhà ở (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị);
+ Đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng đất).
– Thời gian gia hạn hoạt động đối với dự án đầu tư được xem xét trên cơ sở mục tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự án và không vượt quá thời hạn tối đa quy định trong luật đầu tư.–> Thời gian gia hạn căn cứ vào các yếu tố khác nhau để đưa ra mức gia hạn phù hợp cho dự án đầu tư.

Câu hỏi: Công ty chúng tôi đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư rồi. Giờ chúng tôi muốn gia hạn thêm cho dự án đầu tư của công ty chúng tôi thì khi thực hiện thủ tục gia hạn thời gian hoạt động dự án đầu tư cần chuẩn bị những giấy tờ gì ?

Trả lời:  Khi thực hiện thủ tục gia hạn thời gian hoạt động dự án đầu tư ngoài việc phải đáp ứng các điều kiện về quy hoạch cũng như những điều kiện về giao đất, cho thuê đất thì công ty bên bạn cần phải chứng minh các giấy tờ: Quyết định giao đất, cho thuê đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Nếu trường hợp đi thuê lại thì phải có thêm hợp đồng cho thuê; Giấy phép chứng minh đảm bảo các hoạt động bình thường như: Phòng cháy chữa cháy, giấy phép xây dựng, Giấy phép về môi trường…. cụ thể từng trường hợp mà phải có những loại giấy tờ để thực hiện thủ tục gia hạn thời gain hoạt động của dự án đầu tư.

Câu hỏi: Khi thực hiện thủ tục gia hạn thời gian hoạt động dự án đầu tư có được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới không ?

Trả lời: Khi thực hiện thủ tục gia hạn thời gian hoạt động dự án đầu tư thì sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới vì trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thể hiện thông tin về thời gian hoạt động của dự án đầu tư. 

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty tư vấn luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với LUẬT TRẦN VÀ LIÊN DANH! để được tư vấn một cách nhanh chóng và tốt nhất!

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234