Dịch vụ vận tải

dịch vụ vận tải

Vận tải là nhu cầu thiết yếu trong xã hội. Kinh doanh vận tải là một ngành nghề kinh doanh hợp pháp được nhà nước cho phép kinh doanh nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.  Doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh muốn bổ sung ngành nghề kinh doanh dịch vụ vận tải thực hiện theo các bước sau:

Mã ngành kinh doanh vận tải là gì?

Mã ngành nghề kinh doanh là dãy ký tự được mã hóa để thể hiện một ngành nghề kinh doanh cụ thể.

Mã ngành nghề kinh doanh trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam sẽ được thể hiện bằng dãy gồm 6 ký tự thể hiện mã ngành từ cấp 1 đến cấp 5.

Mã ngành nghề cấp 1:

Được mã hóa bằng 01 chữ cái từ A đến U thể hiện lĩnh vực kinh doanh.

Mã ngành nghề cấp 2:

Được mã hóa bằng 02 chữ số thể hiện sau vị trí mã ngành nghề cấp 1.

Mã ngành nghề cấp 3:

Được mã hóa bằng 01 chữ số thể hiện sau vị trí mã ngành nghề cấp 2.

Mã ngành nghề cấp 4:

Được mã hóa bằng 01 chữ số thể hiện sau vị trí mã ngành  nghề cấp 3.

Mã ngành nghề cấp 5:

Được mã hóa bằng 01 chữ số thể hiện sau vị trí mã ngành nghề cấp 4.

Thông thường khi đăng ký kinh doanh, các chủ thể sẽ ghi mã ngành nghề đến mã ngành nghề cấp 4 trong tờ khai đăng ký kinh doanh. Sau đó, doanh nghiệp phải bổ sung mã ngành nghề cấp 5 hoặc diễn giải chi tiết sao cho phù hợp với quy định của pháp luật.

Mã ngành kinh doanh vận tải là những mã các ngành nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh vận tải.

Những mã ngành kinh doanh vận tải

Danh mục các ngành nghề thuộc nhóm dịch vụ vận tải đường bộ

STT

Tên ngành

Mã ngành

1.

Vận tải bằng xe buýt

4920

2.

Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)

4931

3.

Vận tải hành khách đường bộ khác. Chi tiết:

Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định

Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi

Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng

Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô

4932

Điều 4,5,6,7,8 Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

4.

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

4933

5.

Kho bãi và lưu giữ hàng hóa.

5210

6.

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ

5221

7.

Bốc xếp hàng hóa

 

8.

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. Chi tiết:

– Gửi hàng;

– Sắp xếp hoặc tổ chức các hoạt động vận tải đường sắt, đường bộ, đường biển hoặc đường hàng không;

– Giao nhận hàng hóa;

– Thu, phát các chứng từ vận tải và vận đơn;

– Hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan;

– Hoạt động của các đại lý bán vé máy bay

– Hoạt động của các đại lý vận tải hàng hóa đường biển và hàng không;

– Môi giới thuê tàu biển và máy bay;

– Hoạt động liên quan khác như: bao gói hàng hóa nhằm mục đích bảo vệ hàng hóa trên đường vận chuyển, dỡ hàng hóa,  lấy mẫu, cân hàng hoá

5229

Bổ sung ngành nghề kinh doanh vận tải

Bước 1:  Chuẩn bị hồ sơ bổ sung ngành nghề để gửi tới Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kể hoạch đầu tư

Hồ sơ Bổ sung ngành nghề kinh doanh Vận tải gồm:

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Biên bản họp đại hội đồng cổ đông/ Biên bản họp hội đồng thành viên

Quyết định của đại hội đồng cổ đông/Quyết định của hội đồng thành viên/ Quyết định của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên.

Giấy uỷ quyền cho cá nhân nộp hồ sơ, Hợp đồng dịch vụ với tổ chức được uỷ quyền nộp hồ sơ

Bản công chứng Giấy tờ chứng thực cá nhân của người nộp hồ sơ

Danh mục các ngành nghề thuộc nhóm dịch vụ vận tải đường bộ

Bước 2: Nộp hồ sơ và nhận kết quả

Doanh nghiệp đăng ký tài khoản và nộp hồ sơ bằng chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử tới Sở kế hoạch và đầu tư

Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ sở kế hoạch đầu tư sẽ trả lời về tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo doanh nghiệp tới nhận kết quả hoặc sửa đổi bổ sung hồ sơ.

Kết quả nhận được: Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Do từ ngày 01/07/2015, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp sẽ không thể hiện nội dung ngành nghề, do đó khi thay đổi ngành nghề thì doanh nghiệp sẽ chỉ nhận kết quả là Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ gồm Giấy đề nghị công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp, Giấy uỷ quyền cho cá nhân nộp hồ sơ, chứng minh thư công chứng của người nộp hồ sơ nộp trực tiếp tại sở kế hoạch đầu tư sau khi nhận kết quả.

Lệ phí công bố thông tin theo quy định là 300.000 đồng

dịch vụ vận tải
dịch vụ vận tải

Bước 4: Xin giấy phép Kinh doanh vận tải với phạm vi kinh doanh phù hợp

Sau khi bổ sung ngành nghề, doanh nghiệp sẽ chuẩn bị hồ sơ xin cấp phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô với phạm vi phù hợp theo điều kiện cũng như nhu cầu của doanh nghiệp gửi tới Sở Giao thông vận tải.

Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh vận tải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải.

Trường hợp không cần bổ sung, sửa đổi thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời phê duyệt Phương án kinh doanh kèm theo.

Ngoài ra, Để được cấp giấy phép kinh doanh vận tải doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện như:

Có Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng; bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; được gắn thiết bị giám sát hành trình.

Đối với Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);

Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch.

Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên

Các điều kiện khác về nơi đỗ xe và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh.

Việc cần làm sau khi tiến hành thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh vận tải

Sau khi thực hiện xong thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh vận tải, doanh nghiệp cần tiến hành các việc sau:

Tìm hiểu đối chiếu những ngành nghề thực hiện thủ tục  bổ sung ngành nghề kinh doanh vận tải có phải là ngành kinh doanh có điều kiện không. 

Nếu ngành bổ sung là ngành kinh doanh có điều kiện thì tìm hiểu điều kiện kinh doanh là gì? Có cần xin giấy phép con không?

Tiến hành thực hiện thêm thủ tục đăng ký “bổ sung giấy phép kinh doanh vận tải” nếu ngành kinh doanh có điều kiện yêu cầu về giấy phép.

Thủ tục bổ sung giấy phép kinh doanh vận tải

Căn cứ theo Nghị định 10/2020/NĐ-CP trường hợp khi bạn bổ sung ngành nghề kinh doanh vận tải bằng ô tô thì phải tiến hành bổ sung giấy phép kinh doanh vận tải. Trình tự thực hiện thủ tục này bao gồm các bước sau:

Theo Điều 19 Nghị định 10/2020/NĐ-CP thủ tục đăng ký kinh doanh vận tải hàng hóa, khách hàng bao gồm các bước sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải theo hình thức nộp trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện.

Khách hàng chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật, tùy vào nhu cầu muốn xin giấy phép kinh doanh vận tải là chủ thể nào tiến hành kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, thì hồ sơ sẽ được quy định khác nhau. Theo đó hồ sơ tiến hành bổ sung giấy phép kinh doanh vận tải hiện nay được quy định bao gồm những giấy tờ tài liệu sau:

– Hồ sơ bổ sung Giấy phép kinh doanh vận tải đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải

Giấy đề nghị xin giấy phép vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định này;

Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải;

Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử).

– Hồ sơ bổ sung Giấy phép kinh doanh vận tải đối với hộ kinh doanh vận tải

Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định này;

Bản sao Giấy chứng nhận làm giấy phép kinh doanh vận tải

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ bổ sung giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, Sở giao thông vận tải tiến hành thông báo trực tiếp cho doanh nghiệp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi.

Bước 3: Thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh vận tải

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung giấy phép kinh doanh vận tải, Sở giao thông vận tải tiến hành thẩm định hồ sơ, hồ sơ phù hợp sẽ Giấy phép kinh doanh đồng thời phê duyệt Phương án kinh doanh kèm theo. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của công ty Luật Trần và Liên Danh về bổ sung ngành nghề kinh doanh dịch vụ vận tải. Nếu bạn đọc còn vướng mắc về nội dung tư vấn trên của chúng tôi, xin vui lòng liên hệ qua địa chỉ Hotline để được tư vấn nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Đề xuất cho bạn

Thông tin tác giả

Hotline: 034 663 1139
Tư Vấn Online
Gọi: 034 663 1139