Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 2

chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 2

Ngoài chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 1 và hạng 3 thì chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 2 là loại chứng chỉ xây dựng khá phổ biến hiện nay.

Nếu như tổ chức, doanh nghiệp, công ty của bạn đang hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Muốn thực hiện những dự án xây dựng mà yêu cầu có chứng chỉ năng lực họat động xây dựng hạng 2? Bạn muốn tìm hiểu về thủ tục cũng như cách thức để xin cấp chứng chỉ năng lực tổ chức hạng 2 cho tổ chức; doanh nghiệp, công ty mình. Nhưng trong quá triển khai lại gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn? Hãy liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ về toàn bộ thủ tục.

Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 2 là gì?

Là bản đánh giá năng lực rút gọn được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền cho các doanh nghiệp, công ty, tổ chức tham gia vào hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực xây dựng là điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp xây dựng “hành nghề” tại Việt Nam. Trong đó thì chứng chỉ năng lực hạng 2 là loại chứng chỉ được cấp bởi Sở xây dựng, với loại chứng chỉ này, các doanh nghiệp sẽ được hoạt động trong một số khu vực, ở các công trình, dự án thuộc nhóm B, công trình cấp II.

Khi nào doanh nghiệp cần có chứng chỉ năng lực xây dựng?

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì chứng chỉ năng lực xây dựng là một trong những điều kiện tiên quyết để các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng có thể tiến hành thi công công trình nghiệm thu và thanh quyết toán… Một doanh nghiệp có thể đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hạng 2 cho một hoặc nhiều lĩnh vực, những lĩnh vực hoạt động xây dựng cần phải có chứng chỉ năng lực xây dựng bao gồm:

Lĩnh vực khảo sát xây dựng (địa hình, địa chất).

Lĩnh vực lập quy hoạch xây dựng.

Lĩnh vực thiết kế xây dựng công trình xây dựng và thẩm tra thiết kế xây dựng công trình.

Lĩnh vực quản lý dự án.

Lĩnh vực thi công xây dựng công trình.

Lĩnh vực giám sát thi công công trình xây dựng.

Lĩnh vực kiểm định xây dựng.

Lĩnh vực tư vấn quản lý chi phí đầu tư.

Những khó khăn thường gặp phải của doanh nghiệp khi xin chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 2

Các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hiện nay chúng ta có nhu cầu xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng nhưng gặp phải một số vấn đề như:

Không biết hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực xây dựng gồm những loại giấy tờ gì.

Không biết quy định nào cấp chứng chỉ doanh nghiệp xây dựng mới nhất.

Không biết phải nộp hồ sơ xin cấp chứng chỉ cho cơ quan nào.

Không tự phân loại được công trình. Đánh giá hồ sơ công trình đạt hạng mấy.

Hồ sơ bị trả đi trả lại nhiều lần.

Chờ đợi quá lâu mà vẫn chưa được cấp chứng chỉ năng lực xây dựng.

Thứ hạng chứng chỉ đạt hang 3 không đáp ứng được yêu cầu gói thầu.

Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ năng lực

Khoản 3 Điều 148 Luật xây dựng 2014 (sửa đổi 2020) quy định: Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ năng lực theo quy định của Luật này bao gồm tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng; khảo sát xây dựng; lập thiết kế quy hoạch xây dựng; thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; thi công xây dựng công trình; tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình.

Chứng chỉ năng lực của tổ chức được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.

Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng I; Sở Xây dựng, tổ chức xã hội – nghề nghiệp có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ cấp chứng chỉ năng lực các hạng còn lại.

chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 2
chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 2

Điều kiện cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Điều kiện năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng:

Điều 91 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định, điều kiện chung của tổ chức khảo sát xây dựng đối với các hạng như sau:

Có phòng thí nghiệm hoặc có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm với phòng thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng được công nhận theo quy định đối với lĩnh vực khảo sát địa chất công trình;

Có máy móc, thiết bị hoặc có khả năng huy động máy móc, thiết bị phục vụ công việc khảo sát của lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.

Điều kiện đối với hạng II:

Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;

Cá nhân tham gia thực hiện khảo sát có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

Đã thực hiện khảo sát xây dựng ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật trở lên hoặc 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại hình khảo sát.

Điều kiện năng lực của tổ chức lập thiết kế quy hoạch xây dựng:

Hạng II:

Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì các lĩnh vực chuyên môn về quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật; giao thông của đồ án quy hoạch có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

Đã thực hiện lập ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

Điều kiện năng lực của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng:

Hạng II:

Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các bộ môn của thiết kế xây dựng có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại.

Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng:

Căn cứ quy định tại Điều 94 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, tổ chức tham gia hoạt động tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:

Hạng II:

Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng II trở lên;

Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng từ hạng II trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;

Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận;

Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên.

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực bao gồm các tài liệu sau:

– Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực (theo mẫu);

– Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh chụp màu từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu các giấy tờ sau:

Quyết định thành lập tổ chức trong trường hợp có quyết định thành lập;

Quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng với phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát xây dựng);

Chứng chỉ hành nghề hoặc kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 của các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề; các văn bằng được đào tạo của cá nhân tham gia thực hiện công việc;

Chứng chỉ năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực;

Văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp của công nhân kỹ thuật (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực thi công xây dựng);

Hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành các công việc tiêu biểu đã thực hiện theo nội dung kê khai.

Trình tự cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo quy định qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực.

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực có trách nhiệm cấp chứng chỉ năng lực trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp cấp chứng chỉ năng lực lần đầu. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực phải thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.

Vì sao bạn nên lựa chọn tư vấn dịch vụ làm chứng chỉ năng lực xây dựng của Luật Trần và Liên Danh

Với kinh nghiệm đã thực hiện cho hàng trăm đơn vị xin chứng chỉ năng lực hạng 2,3 trên toàn quốc luôn mang đến những dịch vụ uy tín, đảm bảo thành công với chi phí hợp lý. Lựa chọn đơn vị chúng tôi:

 – Bạn được tư vấn thủ tục cấp chứng chỉ doanh nghiệp, cá nhân quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành, các tài liệu khác.

 – Tiếp nhận thông tin của khách hàng, xem xét tính khả thi của hồ sơ;

 – Tư vấn thủ tục xin cấp Chứng chỉ năng lực Xây dựng

 – Bạn cắt giảm tất cả các khâu trung gian.

 – Hồ sơ của các bạn được xử lý nhanh gọn, tiết kiệm tối đa thời gian, kinh phí.

 – Đội ngũ tư vấn là những nhân viên chuyên nghiệp, chính xác.

 – Tỷ lệ cấp chứng chỉ năng lực xây dựng thành công 100%, đảm bảo hướng tới thứ hạng cao nhất.

 – Làm đầu mối, cập nhật thông tin, thay mặt khách hàng liên hệ với Cơ quan cấp chứng chỉ.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại để được giải đáp nhanh chóng nhất.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234