Quy định về việc gửi giấy triệu tập

quy định về việc gửi giấy triệu tập

Khi có giấy triệu tập của công an mời lên làm việc người dân đa số sẽ có tâm lý rất hoang mang và lo lắng cũng như là lúng túng, cũng có rất nhiêu trường hợp hông biết nên làm gì và quyết định không đến triệu tập theo giấy triệu tập, vậy nhận được giấy triệu tập của công an không đi có được không? quy định về việc gửi giấy triệu tập? nếu bạn vẫn chưa có câu trả lời thì hãy theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm thông tin chi tiết nhé.

Khái quát về giấy triệu tập

Hiện tại, trong các văn bản quy phạm pháp luật chưa có quy định chi tiết về giấy triệu tập là gì nhưng theo cách hiểu chung thì giấy triệu tập là loại giấy dành cho những người có liên quan đến đến những vụ việc đã và đang được giải quyết tại các cơ quan tố tụng như cơ quan công an, cảnh sát điều tra, tòa án. Những người có tên trong giấy triệu tập hoặc bị triệu tập là những người có liên quan hoặc bắt buộc phải tham gia tố tụng.

Tuy nhiên, khi xem xét về nội dung triệu tập thì phía cơ quan điều tra cần phải căn cứ theo quy định tại Bộ luật tố tụng hình sự 2015 như sau:

Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên

Điều tra viên được phân công tiến hành hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Trực tiếp kiểm tra, xác minh và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm;

b) Lập hồ sơ vụ án hình sự;

c) Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật; Luật sư hình sự giỏi.

d) Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân; lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ; triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng, bị hại, đương sự;

đ) Quyết định áp giải người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, bị can; quyết định dẫn giải người làm chứng, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại; quyết định giao người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giám sát; quyết định thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội;…

Giấy triệu tập được sử dụng cho những ai? Quy định về việc gửi giấy triệu tập

Giấy triệu tập là loại giấy dành cho những người có liên quan đến những vụ việc đã và đang được giải quyết tại các cơ quan tố tụng như cơ quan cảnh sát điều tra, viện kiểm sát hoặc tòa án… Theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, khi cơ quan tiến hành tố tụng đã khởi tố vụ án, việc phải có mặt theo giấy triệu tập là một nghĩa vụ tố tụng (bắt buộc) đối với những người thuộc diện sau:

– Bị can: Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Phải có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải, nếu bỏ trốn thì bị truy nã;(theo Điều 60, Bộ Luật tố tụng hình sự 2015).

– Bị cáo: Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải; nếu bỏ trốn thì bị truy nã (theo Điều 61, Bộ Luật tố tụng hình sự 2015).

– Người bị hại: là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản hoặc là cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về tài sản, uy tín do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra. Phải có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; trường hợp cố ý vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị dẫn giải (theo điều 62, Bộ Luật tố tụng hình sự 2015).

– Nguyên đơn dân sự: Nguyên đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại. Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng (theo điều 63, Bộ Luật tố tụng hình sự 2015).

– Bị đơn dân sự: Bị đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Phải có Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng (theo điều 64, Bộ Luật tố tụng hình sự 2015).

– Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự. Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng (theo điều 65, Bộ Luật tố tụng hình sự 2015).

– Người làm chứng: Người làm chứng là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng. Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp cố ý vắng mặt mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì có thể bị dẫn giải (theo điều 66, Bộ Luật tố tụng hình sự 2015).

Như vậy: Giấy mời và giấy triệu tập có bản chất hoàn toàn khác nhau, được hiểu giấy mời thì người được mời có thể lựa chọn đến hoặc không đến nhưng nếu có điều kiện và thời gian, người nhận được giấy mời nên đến làm việc. Còn giấy triệu tập thì bắt buộc phải đến, phải có mặt, nếu không rất có thể sẽ bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.

Có giấy triệu tập của công an không đi có được không?

Theo đó, tùy vào một số trường hợp cụ thể như vai trò của người bị triệu tập; trong vụ án mà người bị triệu tập có thể bị áp giải; hoặc dẫn dải trong trường hợp nhận được giấy triệu tập của công an mà không đến. Cụ thể tại điều 127 Bộ Luật tố tụng hình sự quy định như sau:

Áp giải có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, tư vấn luật hình sự chi tiết

Dẫn giải có thể áp dụng đối với:

a) Người làm chứng trong trường hợp họ không có mặt theo giấy triệu tập; mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;

quy định về việc gửi giấy triệu tập
quy định về việc gửi giấy triệu tập

b) Người bị hại trong trường hợp họ từ chối việc giám định theo quyết định; trưng cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;

c) Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra; xác minh có đủ căn cứ xác định người đó liên quan đến hành vi phạm tội được khởi tố vụ án; đã được triệu tập mà vẫn vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan.

Hiện nay, pháp luật chưa quy định các chế tài; xử lý đối với trường hợp này. Tuy nhiên, để đảm bảo các rủi ro có thể xảy ra thì điều tốt nhất khi nhận được giấy triệu tập thì chúng ta nên chấp hành theo lệnh trong giấy triệu tập.

Vì vậy, trong trường hợp này, bạn có thể lên khai báo thay cho chồng bạn nhưng việc được coi vắng mặt do lao động ở nơi xa có phải là một lý do chính đáng hay không sẽ phụ thuộc vào việc xác định của phía cơ quan công an điều tra.

Ngoài ra, khoản 3 Điều 182 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 cũng quy định cụ thể như sau:

“Bị can phải có mặt theo giấy triệu tập. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan hoặc có biểu hiện trốn tránh thì Điều tra viên có thể ra quyết định áp giải”.

Đối với tố tụng hành chính, tố tụng dân sự, những người liên quan chỉ phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Trường hợp cần khai thác thông tin, công an chỉ được gửi giấy mời làm việc. Khi được công an mời lên làm việc thì người dân có quyền lên hoặc không lên (không bắt buộc), bởi, hiện nay chưa có quy định chế tài áp dụng với những trường hợp này.

Mẫu giấy triệu tập mới nhất

Mẫu 193/CQĐT theo Thông tư 61/2017/TT-BCA

……………………………………………….

………………………………………………

Số: ……………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

(Liên 1)

………………………. , ngày ……. tháng ……. năm ……………….

GIẤY TRIỆU TẬP

(Lần thứ ………………)

Cơ quan………………………………….

yêu cầu………………………….

Nơi cư trú (hoặc nơi làm việc):………………………..

Đúng ………………giờ ……………….ngày……………….tháng………………..năm

có mặt tại……………………………………

để………………………………

và gặp……………………………

……………………………………………….

………………………………………………

Số: ……………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

(Liên 2)

………………………. , ngày ……. tháng ……. năm ……………….

GIẤY TRIỆU TẬP

(Lần thứ ………………)

Cơ quan………………….

yêu cầu………………….

Nơi cư trú (hoặc nơi làm việc):………………….

Đúng ………………giờ ……………….ngày……………….tháng………………..năm

có mặt tại………………….

để……………………………

Khi đến mang theo Giấy triệu tập này, CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác và gặp

Ghi chú: Bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người làm chứng, người chứng kiến có nghĩa vụ phải có mặt theo Giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Trường hợp bị hại, người làm chứng cố ý vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị dẫn giải

Mẫu số 01/PTHA: Giấy triệu tập theo Thông tư 96/2016/TT-BQP

Mẫu số 01/PTHA

BTL QK…(BTTM, QCHQ)
PHÒNG THI HÀNH ÁN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………./GTT-PTHA

…………., ngày ….. tháng ……. năm ……

GIẤY TRIỆU TẬP

Căn cứ … Điều … Luật Thi hành án dân sự ……………………….;

Chấp hành viên Phòng Thi hành án ……………………………………………………….

Triệu tập ông (bà): ……………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………

Đến …………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ ………………………………………………………………………………………………

Vào hồi: ……..giờ ………ngày ……..tháng …….. năm …..

Để …………………………………………………………………………………………………….

Yêu cầu ông (bà) có mặt đúng thời gian, địa chỉ trên, khi đi mang theo Giấy triệu tập này và Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác.

 

CHẤP HÀNH VIÊN

Vào hồi: …………. giờ ….. ngày ….. tháng …… năm …… tại …………………..

Ông (bà): …………….………………………… đại diện

đã giao cho ông (bà) …………………………………………………Giấy triệu tập số: ………..ngày …… tháng …… năm …… của ………………..

về việc ………………………………………………………………………………………………

NGƯỜI NHẬN
(Ký, ghi rõ họ, tên)

NGƯỜI GIAO
(Ký, ghi rõ họ, tên)

Công an có được triệu tập qua điện thoại hoặc thông qua người khác hay không?

Theo Thông tư 01/2006/TT-BCA(C11) quy định cụ thể như sau:

Nghiêm cấm lợi dụng việc sử dụng giấy triệu tập để giải quyết các việc không đúng mục đích, đối tượng, chức năng, thẩm quyền như lợi dụng việc ký, sử dụng giấy triệu tập gọi hỏi nhiều lần về các vấn đề không quan trọng, không liên quan đến vụ án hoặc hỏi đi hỏi lại về một vấn đề mà họ đã trình bày… làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức, làm mất uy tín cửa cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Đặc biệt, nghiêm cấm Điều tra viên gọi điện thoại hoặc thông qua người khác để yêu cầu người được triệu tập đến làm việc mà không có giấy triệu tập hoặc giấy mời, Luật sư bào chữa hình sự chi tiết. 

Nếu người được triệu tập hoặc được mời ở quá xa trụ sở của Cơ quan điều tra thì có thể triệu tập hoặc mời họ đến trụ sở công an nơi ở hoặc nơi làm việc của họ để lấy lời khai hoặc báo cáo đề xuất Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra được phân công chỉ đạo điều tra vụ án thực hiện việc ủy thác điều tra.

Như vậy, chúng ta thấy từ quy định này thì có thể khẳng định rằng công an không được triệu tập qua điện thoại theo quy định của luật hay thông qua các hình thức thông qua người khác.

Người dân khi bị triệu tập bắt buộc phải có giấy triệu tập, có chữ ký và con dấu. Nếu bị triệu tập qua điện thoại thì có thể là thủ đoạn lừa đảo hoặc do cơ quan công an làm sai. Lúc này, người dân có thể thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi, nếu bạn đọc còn gặp phải vướng mắc. Hãy liên hệ ngay với  Công ty luật Trần và Liên Danh để được tư vấn nhanh chóng và chi tiết nhất.

Đề xuất cho bạn

Thông tin tác giả

Hotline: 034 663 1139
Tư Vấn Online
Gọi: 034 663 1139