Chứng chỉ định giá xây dựng

chứng chỉ định giá xây dựng

Bạn đang làm việc, kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng. Bạn không có chứng chỉ định giá xây dựng. Bạn đang gặp vướng mắc, khó khăn trong quá trình xin cấp chứng chỉ. Đừng lo lắng, tất cả sẽ có trong bài viết dưới đây của Luật Trần và Liên Danh hoặc bạn có thể liên hệ hotline để được tư vấn chi tiết hơn.

Chứng Chỉ Hành Nghề Kỹ Sư Định Giá Xây Dựng

Nếu các cá nhân thực hiện các công việc liên quan đến quản lý chi phí đầu tư, định giá trong lĩnh vực, ngành nghề xây dựng thì cần phải có chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá xây dựng theo quy định của nước ta hiện nay.

Tuy nhiên không phải bất kỳ ai cũng biết thủ tục và cách thức để có thể xin cấp chứng chỉ này. Nó sẽ mất khá nhiều thời gian của bạn nếu bạn chưa nắm rõ thủ tục.

Luật Trần và Liên Danh là nơi tư vấn dịch vụ cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá hạng 1, 2 và 3 theo đúng quy định pháp luật do Bộ Xây Dựng và Sở Xây Dựng. Chúng tôi hỗ trợ làm thủ tục hồ sơ, thi sát hạch cấp chứng chỉ kỹ sư định giá tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và các tỉnh thành phố khác trên toàn quốc nhanh gọn, uy tín nhất.

Chứng chỉ kỹ sư định giá có thể làm những việc gì?

– Thứ nhất, xác định và thẩm tra tổng mức đầu tư của từng dự án xây dựng; sau đó là phân tích hiệu quả đầu tư và đánh giá rủi ro của dự án trước khi vào thực hiện;

– Thứ hai, xác định chỉ tiêu xuất vốn đầu tư, chỉ số giá xây dựng công trình, giá xây dựng công trình và định mức xây dựng;

 – Thứ ba, kỹ sư định giá là người xác định và thẩm tra dự toán xây dựng trong mỗi dự án;

 – Thứ tư, đo bóc khối lượng công trình là một công việc của kỹ sư định giá;

 – Thứ năm, xác định giá các gói thầu và giá hợp đồng trong các hoạt động xây dựng;

– Thứ sáu, là người trực tiếp kiểm soát các chi phí xây dựng công trình;

– Thứ bảy, lập và thẩm tra hồ sơ quyết toán, thanh toán vốn đầu tư các công trình xây dựng, quy đổi vốn đầu tư của công trình xây dựng sau khi công trình đó đã hoàn thành được nghiệm thu và bàn giao để đưa vào sử dụng.

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá xây dựng

Tương tự như Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 2 cùng nhiều loại chứng chỉ khác trong ngành xây dựng.

Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá xây dựng được quy định tại NĐ 15/2021/NĐ-CP cụ thể như sau:

Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  2. Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:

Hạng I; Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên;

Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;

Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.

chứng chỉ định giá xây dựng
chứng chỉ định giá xây dựng

Đạt yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề

Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng I: Do Cục Quản Lý Hoạt Động Xây Dựng – Bộ Xây Dựng cấp

Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 01 công trình từ cấp 1 hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên.

Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng II: Do Sở Xây Dựng cấp

Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên.

Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng III: Do Sở Xây Dựng cấp

Đã tham gia thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm C hoặc 02 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng trở lên hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên.

Đối tượng xin cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá xây dựng

Đối tượng xin cấp Chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá xây dựng là các cá nhân thực hiện các công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng như:

  1. Lập, thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng; phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án;
  2. Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;
  3. Đo bóc khối lượng
  4. Xác định, thẩm tra dự toán xây dựng;
  5. Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
  6. Kiểm soát chi phí xây dựng công trình;
  7. Lập, thẩm tra hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.

Hồ sơ cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng

Căn cứ: Điều 76 Nghị định 15/2021/NĐ-CP gồm các tài liệu sau:

  1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ, gia hạn chứng chỉ hành nghề, bao gồm:
  2. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định này;
  3. 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
  4. Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với loại, hạng chứng chỉ đề nghị cấp;
  5. Chứng chỉ hành nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng, gia hạn chứng chỉ hành nghề;
  6. Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai.

Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai;

  1. Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài;
  2. Bản sao kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Phạm vi hoạt động chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá

– Chứng chỉ hạng I: Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng không phân biệt loại, nhóm dự án và loại, cấp công trình xây dựng.

– Chứng chỉ hạng II: Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng các loại dự án từ nhóm B trở xuống và các loại công trình từ cấp II trở xuống.

– Chứng chỉ hạng III: Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng các loại dự án nhóm C, dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và các loại công trình từ cấp III trở xuống.

Cách thức thực hiện Thủ tục Cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá hạng 2:

Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính;

Nộp qua mạng;

Nộp qua đường bưu điện.

Thời hạn giải quyết:

20 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Xây dựng nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có.

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng

Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2

Lệ phí:

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá hạng 2

Mức phí: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)/cá nhân/lĩnh vực

Câu hỏi thường gặp

  1. Thời hạn cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng?

Trả lời: Căn cứ theo quy định tại: Điều 80 Nghị định 15/2021/NĐ-CP

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

  1. Nộp hồ sơ ở đâu?

Trả lời:

– Đối với chứng chỉ định giá xây dựng hạng 1: Nộp hồ sơ tại Bộ xây dựng

– Đối với chứng chỉ định giá xây dựng hạng 2, 3: Nộp tại Sở xây dựng cấp tỉnh/huyện.

  1. Nộp hồ sơ bằng cách nào?

Trả lời: Có hai cách nộp hồ sơ: Qua đường bưu điện hoặc Nộp trực tiếp.

  1. Lệ phí nộp hồ sơ là bao nhiêu?

Trả lời: Theo quy định tại Điều 4, Thông tư 172/2016/TT-BTC

– Đối với cá nhân là 300.000 đồng

Quy trình tư vấn cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá xây dựng tại Luật Trần và Liên Danh

Luật Trần và Liên Danh hoàn thiện hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề định giá phù hợp với hạng và phạm vi được hội đồng đánh giá cấp chứng chỉ hành nghề tại Cục và Sở Xây Dựng chấp thuận. Luật Trần và Liên Danh có nhiệm vụ:

Bước 1: Hướng dẫn khách hàng kê khai hồ sơ, thủ tục xin chứng chỉ hành nghề theo đúng quy định.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ hoàn thiện theo mục 2 của khách hàng nộp và làm thủ tục đăng kí dự thi sát hạch chứng chỉ hành nghề xây dựng.

Bước 3: Hỗ trợ khách hàng hoàn thành kì thi: cung cấp bộ đề, tài liệu ôn thi, đảm bảo cam kết đạt yêu cầu thi sát hạch 100%…

Bước 4: Sau khi có kết quả thi, Viện chúng tôi hoàn thiện hồ sơ và làm việc với cơ quan xin cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định.

Bước 5: Nhận chứng chỉ và bàn giao cho khách hàng sớm nhất (thông thường 3 tuần đến 1 tháng).

Trên đây là bài viết tư vấn về chứng chỉ định giá xây dựng. Nếu bạn đọc có câu hỏi, xin hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234