Văn bản nhận tài sản thừa kế

văn bản nhận tài sản thừa kế

Thủ tục nhận di sản thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc thực hiện như thế nào? Cách thức lập, soạn thỏa văn bản đề nghị nhận thừa kế mới nhất và quyền thừa kế tài sản được quy định ra sao?

Bài viết dưới đây Luật Trần và Liên Danh sẽ cung cấp đến bạn đọc một số thông tin liên quan đến văn bản nhận tài sản thừa kế mới nhất.

Nội dung cơ bản của văn bản nhận tài sản thừa kế như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————

VĂN BẢN NHẬN TÀI SẢN THỪA KẾ

Tôi là (3): …………………………………………………………………………………………………….

Tôi là người thừa kế duy nhất theo pháp luật của ông/bà ……… chết ngày ………../………./……….. theo Giấy chứng tử số ……….do Uỷ ban nhân dân ……………….cấp ngày ………/…………/…………. Tôi xin nhận tài sản thừa kế của ông/bà …………………….. để lại như sau (8): …………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

Tôi xin cam đoan:

– Những thông tin đã ghi trong Văn bản nhận tài sản thừa kế này là đúng sự thật;

– Ngoài tôi ra, ông/bà ………….. không còn người thừa kế nào khác.

 

Người nhận tài sản thừa kế
(Ký và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …………………

Ngày………tháng………..năm……… (bằng chữ ………………………………………..)

Tại……………………………………………………..(9), tôi …………………………………….., Chủ tịch/Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……………………………. huyện/quận/thị/xã/thành phố thuộc tỉnh ………………………………………………. tỉnh/thành phố ……………………………………….

CHỨNG THỰC:

– Văn bản nhận tài sản thừa kế này do ông/bà …………………………………………………………… lập;

– Tại thời điểm chứng thực, người nhận tài sản thừa kế có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Sau khi thực hiện niêm yết nội dung nhận tài sản thừa kế tại …………….. từ ngày ……… tháng ….. năm ….. đến ngày ……. tháng ……… năm ……… Uỷ ban nhân dân không nhận được khiếu nại, tố cáo nào;

– Nội dung Văn bản nhận tài sản thừa kế không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

– ……………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………. (12)

– Văn bản nhận tài sản thừa kế này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, …….. trang), giao cho người nhận tài sản thừa kế …………… bản chính; lưu tại Uỷ ban nhân dân một bản chính.

Số ………………………….., quyển số ……………. TP/CC-SCT/HĐGD.

 

CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

2 trường hợp khai nhận di sản thừa kế

Khoản 1 Điều 58 Luật Công chứng 2014 quy định về trường hợp công chứng văn bản khai nhận di sản như sau:

“Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.”

Như vậy, việc khai nhận di sản thừa kế là nhà đất chỉ xảy ra trong 02 trường hợp:

– Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật.

– Những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó (không áp dụng đối với người thừa kế theo di chúc).

văn bản nhận tài sản thừa kế
văn bản nhận tài sản thừa kế

Hồ sơ, thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản

Nơi thực hiện công chứng

Người yêu cầu công chứng có quyền lựa chọn 1 trong 2 đơn vị sau:

– Phòng công chứng của Nhà nước.

– Văn phòng công chứng tư.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Để thực hiện công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế, người yêu cầu công chứng phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

– Phiếu yêu cầu công chứng (khi tới phòng hoặc văn phòng công chứng thì điền theo mẫu).

– Bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng. Tùy thuộc vào từng mối quan hệ mà có giấy tờ khác nhau tương ứng, ví dụ:

+ Quan hệ hôn nhân là giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, nếu kết hôn trước ngày 03/01/1987 thì không bắt buộc phải có giấy đăng ký kết hôn mà sử dụng các giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ hôn nhân thực tế.

+ Quan hệ huyết thống thì sử dụng giấy khai sinh…

+ Quan hệ nuôi dưỡng thì sử dụng giấy khai sinh, quyết định nhận con nuôi…

– Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết; giấy đăng ký kết hôn của người để lại di sản, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu có)…

– Các giấy tờ nhân thân: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu, sổ tạm trú… của người khai nhận di sản thừa kế.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng).

– Hợp đồng ủy quyền (nếu có trong trường hợp nhiều người được nhận thừa kế nhưng không chia di sản)…

– Dự thảo văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có).

Các bước thực hiện công chứng

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu công chứng

Sau khi nhận hồ sơ, công chứng viên sẽ tiến hành xem xét, kiểm tra:

– Nếu hồ sơ đầy đủ: Công chứng viên tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ: Công chứng viên hướng dẫn và yêu cầu bổ sung.

– Nếu hồ sơ không có cơ sở để giải quyết: Công chứng viên giải thích lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ.

Bước 2: Niêm yết việc thụ lý văn bản khai nhận di sản

Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn nơi người để lại di sản thường trú cuối cùng và nơi có nhà đất (nếu không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó).

Nội dung niêm yết phải nêu rõ các nội dung sau:

– Họ, tên người để lại di sản;

– Họ, tên của những người khai nhận di sản;

– Quan hệ của những người khai nhận di sản với người để lại di sản;

– Danh mục di sản thừa kế.

Đặc biệt, trong thông báo niêm yết phải ghi rõ:

Nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản, bỏ sót người thừa kế, di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó phải gửi cho tổ chức hành nghề công chứng thực hiện niêm yết.

Sau 15 ngày niêm yết, UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết.

Bước 3: Hướng dẫn ký văn bản khai nhận di sản

Sau khi nhận được niêm yết mà không có khiếu nại, tố cáo thì tổ chức hành nghề công chứng thực hiện giải quyết hồ sơ:

– Nếu đã có dự thảo văn bản khai nhận: Công chứng viên kiểm tra các nội dung trong văn bản đảm bảo không có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội…

– Nếu chưa có dự thảo: Công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người khai nhận di sản. Sau khi soạn thảo xong, người thừa kế đọc lại nội dung, đồng ý và sẽ được công chứng viên hướng dẫn ký vào Văn bản khai nhận di sản thừa kế.

Bước 4: Ký chứng nhận và trả kết quả

Công chứng viên yêu cầu người thừa kế xuất trình bản chính các giấy tờ đã nêu ở trên để đối chiếu trước khi ký xác nhận vào lời chứng và từng trang của văn bản khai nhận này.

Sau khi ký xong sẽ tiến hành thu phí, thù lao công chứng, các chi phí khác và trả lại bản chính văn bản khai nhận cho người thừa kế.

Thủ tục đòi quyền hưởng thừa kế tài sản?

Xin chào Luật sư. Tôi rất mong luật sư giúp cho câu hỏi của tôi. Ba tôi mất năm 1999, ba có đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Năm 2012 chị gái và mẹ tôi đã làm thủ tục kê khai di sản thừa kế và nói rằng chị là người con duy nhất trong gia đình.

Theo hồ sơ chị tôi được ủy ban cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2012 vì mẹ tôi để lại phần của mình cho chị tôi.

Tôi cũng là con trong nhà nhưng không hề biết chuyện đăng ký này. Mẹ tôi mất năm 2014. Giờ tôi phải làm sao để lấy lại phần đất của mình?

Nhờ quý luật sư giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!

Đòi quyền hưởng thừa kế?

Trả lời:

Theo như bạn trình bầy, khi bố bạn mất thì đã không để lại di chúc vậy nên tài sản sẽ chia theo pháp luật.

Theo điều 651 của Bộ luật dân sự 2015 quy định về người được hưởng thừa kế như sau:

Người thừa kế theo pháp luật:

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, bạn thuộc vào hàng thừa kế thứ nhất theo điểm (a) khoản 1 điều 676 nên bạn sẽ được hưởng thừa kế theo pháp luật bằng phần thừa kế của mẹ và chị gái.

Nhưng do mảnh đất đó đã đứng tên chị gái bạn nên bạn sẽ không được nhận lại đất nữa mà sẽ được hưởng số tiền tương ứng với phần đất bạn được hưởng theo quy định tại điều 662 bộ luật dân sự năm 2015.

Phân chia di sản trong trường hợp có người thừa kế mới hoặc có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế:

Trường hợp đã phân chia di sản mà xuất hiện người thừa kế mới thì không thực hiện việc phân chia lại di sản bằng hiện vật, nhưng những người thừa kế đã nhận di sản phải thanh toán cho người thừa kế mới một khoản tiền tương ứng với phần di sản của người đó tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệ tương ứng với phần di sản đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trường hợp đã phân chia di sản mà có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế thì người đó phải trả lại di sản hoặc thanh toán một khoản tiền tương đương với giá trị di sản được hưởng tại thời điểm chia thừa kế cho những người thừa kế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế.

Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế.

Khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết và cần phân biệt như sau:

Trường hợp có di chúc mà các đồng thừa kế không có tranh chấp và thoả thuận việc chia tài sản sẽ được thực hiện theo di chúc khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo di chúc.

Trường hợp không có di chúc mà các đồng thừa kế thảo thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo thoả thuận của họ.

Trường hợp không có di chúc và các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung.

Trường hợp người chết để lại di sản cho các thừa kế nhưng các thừa kế không trực tiếp quản lý, sử dụng mà di sản đó đang do người khác chiếm hữu bất hợp pháp hoặc thuê, mượn, quản lý theo uỷ quyền… thì các thừa kế có quyền khởi kiện người khác đó để đòi lại di sản.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm.

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty tư vấn luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với LUẬT TRẦN VÀ LIÊN DANH! để được tư vấn một cách nhanh chóng và tốt nhất!

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234