Luật thừa kế đất đai có di chúc

luật thừa kế đất đai có di chúc

Thông thường nói đến thừa kế nói chung và pháp luật thừa kế đất đai có di chúc nói riêng thì nhìn chung các cá nhân, gia đình, bạn bè tổ chức chỉ tìm đến luật sư khi họ phát sinh tranh chấp. Tuy nhiên, trong những năm gần đây thừa kế về đất đai được mọi người quan tâm ngay cả khi nói chưa phát sinh tranh chấp.

Là vấn đề thường ngày mà mọi người luôn luôn quan tâm và tìm luật sư tư vấn pháp luật về thừa kế đất đai để cập nhật kiến thức nhằm phòng tránh rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào.

Thừa kế là gì?

Hiểu một cách đơn giản nhất thì thừa kế là việc thực thi chuyển giao tài sản (Nhà, đất, tiền…) và quyền tài sản (quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ…) hoặc các nghĩa vụ (Nợ nần) từ người đã chết sang một cá nhân người khác.

Người nhận thừa kế là người có chung huyết thống với người để lại di sản như Ông – Cháu; Cha Mẹ – Con… và có thể là người không cùng huyết thống nếu người để lại di sản có di chúc có nội dung để lại tài sản.

Vậy thừa kế về nhà đất nghĩa là phần di sản là nhà và đất mà người chết để lại cho những người có huyết thống thừa hưởng hoặc không cùng huyết thống thừa hưởng theo di chúc.

Phân chia tài sản thừa kế

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì di sản của người chết để lại được phân chia dưới hai hình thức sau:

+ Phân chia tài sản theo di chúc: Người có tài sản lập di chúc thể hiện ý nguyện phân chia tài sản của mình trước khi chết và những người được nêu trong di chúc sẽ được hưởng di sản hoặc cũng có thể không được hưởng di sản. Trường hợp đồng sở hữu tài sản của vợ/chồng thì vợ chồng có thể lập di chúc chung.

+ Phân chia tài sản theo pháp luật về thừa kế (Luật dân sự): là khi người có tài sản qua đời mà không để lại di chúc thì tài sản đó sẽ được phân chia theo pháp luật. Sẽ được chia theo hàng thừa kế.

Di chúc Hợp pháp

Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hình thức của di chúc như sau: Điều 627. Hình thức của di chúc quy định:

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Tại Điều 628. Di chúc bằng văn bản Di chúc bằng văn bản bao gồm:

Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

Di chúc bằng văn bản có công chứng.

Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Tại Điều 630. Di chúc hợp pháp

Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Theo đó, di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực được coi là hợp pháp khi người lập di chúc minh mẫn, không bị cưỡng ép, đe đọa, lừa đối và nội dung di chúc không trái với pháp luật.

Trường hợp của gia đình bạn, người chồng để lại di chúc có lập bằng văn bản để lại di sản cho vợ và 5 người con. Nếu lúc lập di chúc người chồng hoàn toàn minh mẫn, không bị cưỡng ép, lừa dối thì di chúc này được coi là hợp pháp. Khi đó, chia di sản thừa kế theo nội dung di chúc.

– Vì di sản thừa kế của người chồng được chia theo di chúc nên bạn chỉ được hưởng một phần của từng mảnh đất vfa tài sản gắn liền với đất theo đúng nội dung di chúc nên nếu bạn muốn sang tên toàn bộ di sản thừa kế đó sang cho mình thì phải đáp ứng một trong hai trường hợp sau:

+ Trường hợp thứ nhất, những người đồng thừa kế còn lại cùng từ chối nhận di sản thừa kế theo quy định tại Điều 620 Bộ luật dân sự 2015:

“Điều 620. Từ chối nhận di sản

  1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
  2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.
  3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.”.

Nếu không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác thì những người con có thể từ chối việc nhận di sản thừa kế. Việc từ chối nhận di sản thừa kế phải được lập thành văn bản.

Và Trường hợp thứ hai, trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, những người đồng thừa kế còn lại tặng cho toàn bộ quyền hưởng di sản thừa kế của họ cho bạn. Bạn và những người đồng thừa kế còn lại thỏa thuận phân chia di sản thừa kế tại cơ quan công chứng.

luật thừa kế đất đai có di chúc
luật thừa kế đất đai có di chúc

Tại sao cần luật sư tư vấn pháp luật thừa kế nói chung? Và tư vấn pháp luật thừa kế đất đai nói riêng?

Trong xã hội hiện nay không ngừng phát triển, tâm lý của người châu Á là luôn dành dụm nhiều của cải để cho con cháu, nhất là hiện nay trong bối cảnh “Tấc đất, tấc vàng”, vấn đề về thừa kế đất đai vô cùng nhiều.

Anh chị em ruột thịt trong nhà xâu xé nhau để tranh giành tài sản thừa kế, điển hình là đất đai. Và vụ việc về thừa kế ngày càng tăng và phức tạp, nhất là những tranh chấp thừa kế về đất đai.

Người dân chúng thường mấy ai nắm rõ được quy định pháp luật, mấy mai áp dụng được chính xác các quy định pháp luật và cuộc sống thực tế.

Cho nên muốn bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của chính bản thân mình cũng như người thân trong gia đình thì chúng tôi có lời khuyên cho bạn là hãy tìm một luật sư có chuyên môn về tư vấn thừa kế nói chung và tư vấn pháp luật về đất đai nói riêng để bạn có thể bảo vệ quyền lợi một cách tốt nhất.

Tổng quan về thừa kế, thừa kế về đất đai.

Từ những nội dung phân tích nêu trên chúng tôi tóm tắt lại tổng quan về thừa kế nói chung và thừa kế đất đai nói riêng như sau:

Quyền thừa kế là một chế định trong hệ thống pháp luật dân sự của nước ta, được quy định tại Điều 2015 của Bộ luật dân sư 2015, là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh việc chuyển dịch tài sản của người chết cho người khác theo di chúc hoặc theo một trình tự nhất định, đồng thời quy định phạm vi, quyền, nghĩa vụ và phương thức bảo vệ các quyền, nghĩa vụ của người thừa kế.

Căn cứ tại Điều 609 của Bộ luật dân sự 2015 đã đưa ra khái niệm về quyền thừa kế: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật; Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc”. Các hình thức thừa kế bao gồm: Thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.

Pháp luật Thừa kế được xác định bao gồm các vấn đề như: Quyền thừa kế; Quy định về di sản thừa kế; Thời điểm mở thừa kế; Thời kiệu thừa kế; Nghĩa vụ tài sản do người chết để lại; Quản lý di sản thừa kế; Từ chối nhận di sản và các quan hệ thừa kế khác theo quy định.

Đối với thừa kế về đất đai cần lưu ý đất đai là di sản thừa kế có thuộc sở hữu chung hay không, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên cá nhân hay hộ gia đình. Lưu ý, di chúc là di chúc cá nhân hay di chúc chung của vợ chồng, hiệu lực của di chúc chung của vợ chồng.

Khi các bạn được tư vấn pháp luật thừa kế đất đai bạn sẽ nắm rõ được về thừa kế, vận dụng được một cách chính xác hơn để có thể tự bảo vệ bản thân trong việc phân chia di sản thừa kế nói chung và di sản thừa kế đất đai nói riêng.

Dịch vụ tư vấn pháp luật thừa kế về đất đai của Luật Trần và Liên Danh

Bạn hoặc người thân có đang tranh chấp về vấn đề chia thừa kế?

Bạn không tìm được căn cứ pháp luật hoặc tìm được nhưng chưa thể vận dụng chính xác?

Bạn không biết phải phân chia di sản thừa kế như thế nào?

Luật Trần và Liên Danh tự tịn sẽ cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật thừa kế về đất đai uy tín, chuyên nghiệp, chất lượng đảm bảo lại nhanh gọn.

Bạn có thể nhận được sự hỗ trợ tư vấn pháp luật thừa kế về đất đai thông qua nhiều hình thức khác nhau:

Tư vấn qua điện thoại hoặc số hotline của công ty

Tư vấn pháp luật thừa kế trực tiếp tại văn phòng công ty

Tư vấn qua email công ty hoặc có thể gửi những câu hỏi thắc mắc qua các trang mạng xã hội zalo, facebook, …

Tư vấn các quy định của pháp luật về thừa kế đất đai bao gồm:

Tư vấn về quyền thừa kế và sự bình đẳng về thừa kế của cá nhân;

Tư vấn về thời điểm, địa điểm mở thừa kế sao cho đúng quy định;

Tư vấn xác định di sản thừa kế; xác định người được thừa kế, người bị truất quyền thừa kế;

Tư vấn về thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế;

Tư vấn cách thức xác định nghĩa vụ tài sản do người chết để lại; người có nghĩa vụ kế thừa nghĩa vụ nợ của người chết để lại;

Tư vấn cách thức xác định người quản lý di sản, quyền và nghĩa vụ của người quản lý di sản;

Tư vấn xác định việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm (nếu có);

Tư vấn thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế;

Tư vấn xác định những người không được quyền hưởng di sản thừa kế;

Tư vấn xác định thời hiệu về thừa kế;

Tư vấn về Hình thức hợp đồng.

Tư vấn về thừa kế theo di chúc, bao gồm:

Tư vấn hình thức di chúc và cách thức lập di chúc đảm bảo đúng pháp luật;

Tư vấn viết nội dung di chúc sao cho phù hợp với quy định của pháp luật;

Tư vấn cho người lập di chúc các quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc lập di chúc:

Tư vấn chỉ định người thừa kế, người bị truất quyền hưởng di sản;

Tư vấn cách phân định phần di sản cho từng người thừa kế;

Cách phân chia di sản để sử dụng vào việc thờ cúng, ma chay, tặng, cho; 

Tư vấn về nghĩa vụ cho những người thừa kế;

Tư vấn về vấn đề liên quan đến việc chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản và người phân chia di sản;

Tư vấn Sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc sao cho đúng quy định pháp luật;

Tư vấn lập di chúc chung của vợ chồng để có hiệu lực pháp lý;

Tư vấn sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc chung của vợ, chồng có liên quan đến quyền sử dụng đất là tài sản riêng/chung của vợ chồng;

Tư vấn hiệu lực pháp luật của di chúc;

Tư vấn thủ tục Công bố di chúc;

Luật sư Tư vấn về thừa kế theo pháp luật, bao gồm:

Tư vấn các trường hợp thừa kế theo pháp luật;

Tư vấn xác định người thừa kế theo pháp luật;

Tư vấn về thừa kế thế vị (nếu có);

Tư vấn về quan hệ thừa kế đất đai giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ, Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế;

Tư vấn về Việc thừa kế đất đai trong trường hợp vợ, chồng chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với người khác.

Trên đây là dịch vụ tư vấn luật thừa kế đất đai có di chúc của chúng tôi. Nếu bạn đọc còn thắc mắc xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ Hotline để được tư vấn nhanh chóng hiệu quả nhất.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234