Vợ đẻ được nghỉ mấy ngày

vợ đẻ được nghỉ mấy ngày

Câu hỏi vợ đẻ được nghỉ mấy ngày? theo quy định của pháp luật là câu hỏi mà nhiều người lao động thắc mắc. Nhiều doanh nghiệp dựa trên căn cứ này để thực hiện một số những hành vi như đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc sa thải người lao động gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

Chồng được nghỉ làm khi vợ sinh con

Dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội lần này là đã bổ sung quy định lao động nam có vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản 5 ngày hoặc 7 ngày tùy thuộc sinh thường hoặc sinh con phải phẫu thuật.

Thêm vào đó, dự thảo Luật đã bổ sung đối tượng tham gia BHXH bắt buộc gồm cả người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 1 tháng đến dưới 3 tháng và đối tượng người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam.

Bên cạnh đó, Luật cũng mở rộng đối tượng tham gia BHXH tự nguyện theo hướng không khống chế tuổi trần tham gia, có chính sách hỗ trợ tiền đóng nhằm khuyến khích người dân tham gia BHXH tự nguyện.

Về lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu cũng được bổ sug, theo đó, từ năm 2016 đối với cán bộ, công chức, viên chức và từ năm 2020 đối với các nhóm đối tượng còn lại, theo lộ trình cứ mỗi năm tăng thêm 4 tháng tuổi cho đến khi đạt 60 tuổi đối với nữ và 62 tuổi đối với nam. Riêng đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người lao động làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên tuổi nghỉ hưu vẫn thực hiện như quy định hiện hành.

Về công thức tính lương hưu, dự thảo cũng sửa đổi cách tính tỷ lệ hưởng lương hưu theo lộ trình tăng dần hàng năm từ 15 năm lên 20 năm đóng BHXH tương ứng với 45% mức bình quân tiền lương tháng để tính lương hưu bắt đầu từ năm 2016. Công thức tính hưởng lương hưu được sửa đổi để đảm bảo cân đối giữa mức đóng góp và mức thụ hưởng, công bằng giữa các đối tượng tham gia BHXH ở các khu vực, thành phần kinh tế khác nhau, đảm bảo bình đẳng giữa nam và nữ.

Đối với chế độ tử tuất, dự thảo đã bổ sung quy định cho phép thân nhân người lao động được lựa chọn hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần. Đồng thời, tăng mức trợ cấp tuất một lần đối với trường hợp người lao động đang đóng hoặc đang bảo lưu thời gian đóng chết, từ 1,5 tháng lên 2 tháng cho mỗi năm đóng BHXH từ năm 2014 trở đi.

Những trường hợp người lao động được nghỉ việc không đi làm?

Trong quá trình lao động và làm việc, người lao động có thể được nghỉ làm việc vì những lý do khác nhau. Căn cứ theo quy định của Luật BHXH 2014 và BLLĐ 2012 quy định những trường hợp người lao động được nghỉ việc như sau:

Có vợ sinh con con;

Kết hôn;

Con đẻ, con nuôi kết hôn;

Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết.

Người lao động được nghỉ không hưởng lương và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

Ngoài quy định trường hợp trên, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Trên đây là những trường hợp mà người lao động được nghỉ làm và vấn được hưởng lương hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội theo như quy định. Bên cạnh đó vì một số lý do khác mà người lao động có thể xin nghỉ và không hưởng lương nhưng phải xin phép và được sự đồng ý của người sử dụng lao động hoặc không xin phép nhưng phải có lý do chính đáng quy định tại Điều 125 BLLĐ 2015.

Trường hợp vợ sinh con chồng được nghỉ mấy ngày để chăm sóc?

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, trường hợp vợ sinh con thì người lao động nam được nghỉ để chăm sóc vợ, nuôi con và hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật. Lao động nam phải đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con mới đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 31 Luật BHXH 2014.

Theo quy định tại khoản 2, Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội quy định lao động nam được nghỉ khi vợ sinh như sau:

05 ngày làm việc;

07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

Như vậy, tùy vào từng trường hợp sinh con khác nhau mà người lao động nam được nghỉ cũng khác nhau. Trong quá trình vợ sinh con mà gặp những vấn đề như sinh non, sinh mổ hoặc sinh đôi sinh ba thì người lao động nam sẽ được nghỉ được thêm ngày tùy vào từng trường hợp.

Trợ cấp thai sản mà chồng được nhận khi nghỉ chăm vợ sinh con

Như đã đề cập ở trên, để được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì lao động nam phải đang đóng bảo hiểm xã hội.

Theo quy định tại Điều 39 Luật BHXH 2014, tiền thai sản của Chồng được tính theo công thức:

Mức hưởng chế độ thai sản = Mức lương đóng BHXH trung bình 6 tháng trước khi nghỉ / 24 x số ngày nghỉ.

Ví dụ: Mức lương trung bình đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ là 5.000.000, và nghỉ thai sản 7 ngày thì mức trợ cấp sẽ được tính = 5.000.000 / 24 x 7 ngày = 1.458.000 đồng

Bên cạnh đó người lao động nam có thể yêu cầu nhận trợ cấp thai sản 1 lần trong trường hợp vợ không tham gia BHXH cụ thể Điều 38 Luật BHXH 2014 quy định trường hợp vợ sinh con nhưng chỉ có chồng tham gia BHXH thì chồng được trợ cấp 1 lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Thủ tục hưởng chế độ thai sản của chồng

Khi làm thủ tục hưởng chế độ thai sản, người lao động nam cần chuẩn bị những hồ sơ theo (điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH) sau:

Bản sao giấy chứng sinh;

Hoặc bản sao giấy khai sinh;

Hoặc trích lục khai sinh.

Trường hợp vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh không thể hiện thì cần có thêm giấy tờ của cơ sở khám, chữa bệnh thể hiện việc vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

Sau khi chuẩn bị xong các hồ sơ theo quy định, người lao động thực hiện các thủ tục hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 102 Luật BHXH 2014:

Bước 1: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản quy định

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ

Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

vợ đẻ được nghỉ mấy ngày
vợ đẻ được nghỉ mấy ngày

Có được tính 2 lần tiền lương nếu chồng không nghỉ khi vợ sinh?

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

– Ốm đau;

– Thai sản;

– Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

– Hưu trí;

– Tử tuất.

Đối với chế độ thai sản, đối tượng áp dụng mới hơn so với quy định của “Luật bảo hiểm xã hội mới nhất 2021” chế độ thai sản bao gồm:

– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

– Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

– Cán bộ, công chức, viên chức;

– Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân

– Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

(Khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014).

Căn cứ Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì người lao động thuộc trường hợp hưởng chế độ thai sản là:

– Lao động nữ mang thai;

– Lao động nữ sinh con;

– Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

– Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

– Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

– Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Căn cứ Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì đối với lao động nam tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con như sau:

– 5 ngày làm việc;

– 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

– Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

– Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

– Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

– Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

–  Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi

Thời gian nghỉ để hưởng chế độ thai sản của nam là do pháp luật quy định, cho phép người lao động nghỉ mà không bị trừ lương mà còn được hưởng nguyên lương.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi liên quan đến chế độ thai sản của người lao động nam khi có vợ sinh con. Mọi thắc mắc xin liên hệ Hotline để được tư vấn, đảm bảo quyền lợi của bạn.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234