Tra cứu mẫu dấu của doanh nghiệp

Tra cứu mẫu dấu của doanh nghiệp được nhiều người quan tâm. Tuy vậy nhiều người vẫn chưa biết cách tra cứu. Cách tra cứu mẫu dấu doanh nghiệp thực hiện như thế nào? Theo dõi ngay bài viết này để biết cách tra cứu.

Mẫu dấu của doanh nghiệp là gì?

Mẫu dấu của doanh nghiệp là con dấu chứa các ký tự đặc biệt. Mỗi con dấu sẽ không trùng lặp và có các mã dấu khác nhau để phân biệt với các con dấu khác của các doanh nghiệp khác. Theo quy định của pháp luật, từ ngày 1 tháng 7 năm 2015, các doanh nghiệp có thể có quyền quyết định trong việc quản lý và sử dụng con dấu.

Doanh nghiệp nào cần có mẫu dấu, phải thông báo mẫu dấu?

Nhiều cá nhân, tổ chức vẫn thắc mắc doanh nghiệp nào cần có mẫu dấu hoặc thông báo mẫu dấu. Dưới đây sẽ giải đáp chi tiết thắc mắc của mọi người.

Các doanh nghiệp từ năm 2020 trở về trước

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 44 của bộ Luật Doanh nghiệp 2014 thì trước khi sử dụng, các doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh. Đồng thời đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp từ năm 2021 trở đi

Các doanh nghiệp từ năm 2021 trở đi thì theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 đã bỏ quy định này tại Luật Doanh nghiệp 2014. Đồng thời, từ ngày 01/01/2021, các doanh nghiệp sẽ không cần thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu.

Vậy có thể tra cứu mẫu dấu của doanh nghiệp sẽ được diễn ra như thế nào. Những doanh nghiệp được thành lập từ 2020 trở về trước đã thông báo mẫu dấu của Sở kế hoạch đầu tư các bạn tra cứu mẫu dấu doanh nghiệp được. Các doanh nghiệp thành lập từ năm 2021 trở đi (áp dụng theo Luật doanh nghiệp năm 2020) thì sẽ không có mẫu dấu.

Hướng dẫn cụ thể các bước tra cứu mẫu dấu doanh nghiệp chi tiết

Việc tra cứu mẫu dấu giúp các doanh nghiệp kiểm tra xem mẫu dấu đã được thông báo lên cổng thông tin quốc gia theo quy định của pháp luật hay chưa. Đồng thời tra cứu mẫu dấu giúp doanh nghiệp biết được mã mẫu dấu để phục vụ trong quá trình giao dịch, ký kết. Sau đây sẽ là các bước cụ thể để tra cứu mẫu dấu doanh nghiệp:

Bước 1: Đầu tiên để thực hiện việc tra cứu, các doanh nghiệp hãy truy cập vào địa chỉ https://dangkykinhdoanh.gov.vn/. Khi vào được trang website bạn sẽ thấy giao diện để kiểm tra các thông tin của doanh nghiệp cùng mẫu dấu. 

Bước thứ 2: Sau khi đã vào được giao diện, tại ô tìm kiếm bạn hãy nhấp chọn và gõ tên doanh nghiệp hoặc mã số của doanh nghiệp. Khi hệ thống nhận được lệnh sẽ tiến hành rà soát hệ thống và trả thông tin mà bạn cần tìm kiếm

Bước thứ 3: Chờ trong ít phút, mẫu dấu mà bạn muốn tra cứu sẽ được hiển thị. Bạn sẽ tiến hành tải mẫu dấu đó để xem hoặc cung cấp cho các đơn vị theo yêu cầu.

Các bước kiểm tra như trên vô cùng đơn giản và bạn có thể dễ dàng thực hiện. Việc tra cứu mẫu dấu không hề khó nếu như bạn thực hiện theo các bước của chúng tôi.

Một số câu hỏi thường gặp khi tra cứu mẫu dấu doanh nghiệp?

Trên đây là hướng dẫn chi tiết cách để tra cứu mẫu dấu của doanh nghiệp. Hướng dẫn cụ thể trên chắc chắn bạn sẽ thực hiện được. Tuy nhiên xoay quanh vấn đề tra cứu cứu đăng ký mẫu dấu doanh nghiệp, nhiều cá nhân tổ chức vẫn còn rất nhiều thắc mắc. Vậy hãy cùng giải đáp một số thắc mắc thường gặp ngay.

Doanh nghiệp có thể tra cứu mẫu dấu cho năm 2021 hay không?

Các doanh nghiệp, doanh nghiệp hoàn toàn có thể tra cứu mẫu dấu cho năm 2021. Bạn có thể xem cách tra cứu, cụ thể các bước bằng các thông tin đã chia sẻ ở trên.

Các doanh nghiệp, doanh nghiệp thành lập năm 2021 trở đi, có mẫu dấu hay không?

Theo quy định thì các doanh nghiệp, doanh nghiệp thành lập từ năm 2021 trở đi sẽ không áp dụng mẫu dấu. Năm 2021 trở đi áp dụng luật doanh nghiệp năm 2020 không phải thông báo mẫu dấu nên sẽ không có mẫu con dấu nữa.

Các doanh nghiệp doanh nghiệp nào có thể tra cứu được mẫu con dấu doanh nghiệp?

Các doanh nghiệp doanh nghiệp có thể tra cứu được mẫu dấu doanh nghiệp là các doanh nghiệp thành lập từ 01/07/2015 đến hết năm 2020 hoặc các doanh nghiệp trước đó. Nhưng phải có thông báo mẫu dấu trong thời gian trên thì có thể tra cứu được.

Cách thức để tra cứu mã số thuế của doanh nghiệp thực hiện như thế nào?

Bạn có thể xem hướng dẫn cách tra cứu mã số thuế như sau:

4 bước để tra cứu mã số thuế doanh nghiệp nhanh chóng, chính xác:

Bước 1: Truy cập vào địa chỉ sau của Tổng cục Thuế: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/

Bước 2: Chọn tab “thông tin về người nộp thuế”

Bước 3: Điền 01 trong 04 trường thông tin (không bắt buộc nhập hết): Mã số thuế / Tên tổ chức cá nhân nộp thuế/ Địa chỉ trụ sở kinh doanh/ Số chứng minh thư người đại diện. Sau đó  nhập mã xác nhận ở bên dưới cùng (phần này bắt buộc) và bấm tra cứu và đợi kết quả mã số thuế doanh nghiệp trả về.

Bước 4: Xem thông tin chi tiết hơn về doanh nghiệp (Mã số doanh nghiệp, Ngày cấp, Tên chính thức doanh nghiệp, Nơi đăng ký quản lý thuế, thông tin người đại diện pháp luật, Địa chỉ người đại diện pháp luật, tình trạng doanh nghiệp…..) Hãy nhấn vào tên doanh nghiệp thể hiện ở ô kết quả để xem chi tiết thông tin.

Vừa rồi là những chia sẻ về cách tra cứu mẫu dấu doanh nghiệp. Hy vọng với những thông tin do chúng tôi chia sẻ rất cụ thể đã giúp ích cho các doanh nghiệp và doanh nghiệp. 

Khi nào có thể tra cứu được mẫu dấu doanh nghiệp trực tuyến?

Hiện nay, Luật doanh nghiệp của Việt Nam đã trải qua rất nhiều lần thay đổi và sửa đổi. Do đó, với mỗi lần sửa đổi, thay đổi thì quy định về việc sử dụng và quản lý con dấu trong doanh nghiệp cũng có sự thay đổi theo từng thời kỳ của Luật. Tùy vào từng giai đoạn của Luật thì con dấu trong doanh nghiệp sẽ do các cơ quan, tổ chức khác nhau quản lý, cho nên có những giai đoạn có thể kiểm tra được các mẫu dấu của các doanh nghiệp khi doanh nghiệp hoạt động, nhưng có những giai đoạn thì không, cụ thể có thể xác định quy định về con dấu trong doanh nghiệp thông qua 3 giai đoạn như sau: 

– Trước thời điểm Luật doanh nghiệp năm 2014 có hiệu lực thi hành (bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 và hết hiệu lực vào ngày 01/01/2021) thì con dấu của doanh nghiệp sẽ do cơ quan công an thuộc Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội (PC64) là đơn vị quản lý và cấp. Tại thời điểm này con dấu của doanh nghiệp do Công an quản lý và không thực hiện thủ tục công bố công khai nên đối với những doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/07/2015 mà sau này không đi làm thủ tục công bố mẫu dấu doanh nghiệp thì sẽ không thể kiểm tra được mẫu dấu của các doanh nghiệp này theo hình thức kiểm tra trực tuyến.

– Thời điểm Luật doanh nghiệp năm 2014 có hiệu lực thi hành (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2015 và hết hiệu lực vào ngày 01/01/2021) thì thời điểm này khi doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan đến con dấu như: đăng ký mẫu dấu; thay đổi mẫu dấu;…đều phải làm thủ tục thông báo gửi lên Sở Kế hoạch và Đầu tư tại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Do đó khi làm thủ tục thông báo thì toàn bộ thông tin con dấu của doanh nghiệp đều sẽ được đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nên mọi người có thể kiểm tra được toàn bộ thông tin về con dấu của doanh nghiệp.

– Thời điểm hiện nay khi Luật doanh nghiệp năm 2020 bắt đầu có hiệu lực thi hành (bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2021) thì con dấu của doanh nghiệp sẽ được giao lại cho chính doanh nghiệp đấy tự quản lý (Điều 43 Luật doanh nghiệp năm 2020). Số lượng con dấu, hình thức con dấu và việc quản lý con dấu đều do doanh nghiệp quản lý mà không cần phải làm bất cứ thủ tục đăng ký với bất kỳ cơ quan nào. Do từ thời điểm ngày 01/01/2021 thì sẽ không thể kiểm tra được thông tin về mẫu dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nữa.

Số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp 

Theo quy định tại Điều 43 Luật doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện. Cụ thể:

Thẩm quyền quyết định

Thẩm quyền quyết định số lượng, hình thức, nội dung con dấu như sau:

Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân. Hội đồng thành viên đối với doanh nghiệp hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch doanh nghiệp đối với doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn. Hội đồng quản trị đối với doanh nghiệp cổ phần quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ doanh nghiệp có quy định khác (được quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành tại Điều 12 Nghị định 96/2015/NĐ-CP).

Mẫu con dấu doanh nghiệp

Mẫu con dấu doanh nghiệp được thể hiện dưới một hình thức cụ thể (hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác). Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.

Nội dung con dấu

Trong nội dung mẫu con dấu phải có thông tin về mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp.

Ngoài thông tin nêu trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp. Tuy nhiên việc bổ sung này không được vi phạm các điều cấm được quy định tại Điều 14 Nghị định 96/2015/NĐ-CP

Những điều cấm về con dấu

Doanh nghiệp không được sử dụng những hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu sau đây trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu:

– Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.

– Từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan khi sử dụng hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu.

tra cứu mẫu dấu của doanh nghiệp

Những điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2020 về con dấu doanh nghiệp

Công nhận chữ ký số là dấu của doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp năm 2020 ghi nhận dấu của doanh nghiệp tồn tại dưới 02 hình thức bao gồm:

– Dấu được làm tại cơ sở khắc dấu;

– Dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Quy định này đã chính thức công nhận chữ ký số là dấu của doanh nghiệp. Đây là nội dung hoàn toàn mới so với quy định của Luật Doanh nghiệp 2014.

Chữ ký số đã được Nghị định 130/2018/NĐ-CP giải thích khái niệm. Theo đó có thể hiểu đơn giản, chữ kí số là một dạng chữ ký điện tử được mã hóa các dữ liệu, thông tin của một doanh nghiệp dùng để ký thay cho chữ kí trên các loại văn bản và tài liệu số thực hiện trong các giao dịch điện tử qua mạng internet.

Việc đưa chữ ký điện tử làm dấu của doanh nghiệp góp phần giúp doanh nghiệp có thêm lựa chọn trong việc sử dụng dấu thay vì chỉ sử dụng con dấu khắc như hiện nay.

Doanh nghiệp được quyền tự quyết đối với con dấu

Luật Doanh nghiệp 2014 quy định doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu nhưng nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

– Tên doanh nghiệp;

– Mã số doanh nghiệp.

Đến Luật Doanh nghiệp 2020, quy định bắt buộc về thông tin thể hiện trong nội dung con dấu đã bị bãi bỏ. Theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp.

Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ được toàn quyền quyết định về nội dung của dấu mình sử dụng mà không chịu ràng buộc bởi quy định pháp luật.

Không những vậy, Luật Doanh nghiệp 2020 còn trao cho doanh nghiệp quyền quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp (nội dung này chưa được ghi nhận trực tiếp trong Luật Doanh nghiệp 2014).

Có thể thấy với các quy định mới này, doanh nghiệp đang dần làm chủ con dấu của chính mình.

Không cần thông báo mẫu dấu trước khi sử dụng

Khoản 2 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định, trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, việc thông báo mẫu dấu là thủ tục bắt buộc hiện nay.

Tuy nhiên Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã bỏ quy định trên. Như vậy, từ ngày 01/01/2021, doanh nghiệp sẽ không cần thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu.

Đây được coi là một quy định mới, tiến bộ, phù hợp trong việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình thực hiện các thủ tục liên quan đến doanh nghiệp.

 

3.4 Thay đổi liên quan đến việc quản lý, lưu trữ và sử dụng con dấu

Khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ doanh nghiệp.

Quy định này đã được Luật Doanh nghiệp 2020 bổ sung thêm căn cứ thực hiện. Theo đó, việc quản lý và lưu giữ con dấu còn được thực hiện theo quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành.

Nếu như Luật Doanh nghiệp 2014 quy định con dấu được quản lý và lưu giữ theo Điều lệ doanh nghiệp thì tại Khoản 3 Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có thể tự ban hành quy chế đối với việc sử dụng con dấu của mình.

Bên cạnh đó, quy định mới còn hạn chế trường hợp sử dụng dấu của doanh nghiệp. Luật Doanh nghiệp 2014 hiện đang cho phép con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.

Nhưng từ ngày 01/01/2021, hai bên trong giao dịch sẽ không được thỏa thuận về việc sử dụng con dấu mà chỉ được sử dụng con dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

Đề xuất cho bạn

Thông tin tác giả

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234