Hạch toán khấu hao tài sản cố định

Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật… trong quá trình hoạt động của tài sản cố định. Bài viết hướng dẫn hạch toán khấu hao tài sản cố định.

Hao mòn tài sản cố định là gì? khi nào hạch toán khấu hao tài sản cố định?

Theo giải thích tại Thông tư 45/2013/TT-BTC: Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật… trong quá trình hoạt động của tài sản cố định. 

Nguyên tắc kế toán khi hạch toán khấu hao tài sản cố định

Căn cứ quy định tại Điều 38, Thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên tắc kế toàn tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định  như sau:

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn luỹ kế của các loại tài sản cố định và bất động sản đầu tư (BĐSĐT) trong quá trình sử dụng do trích khấu hao tài sản cố định, Bất động sản đầu tư và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của tài sản cố định, BĐSĐT.

b) Về nguyên tắc, mọi tài sản cố định, Bất động sản đầu tư dùng để cho thuê của doanh nghiệp có liên quan đến sản xuất, kinh doanh (gồm cả tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành. Khấu hao tài sản cố định dùng trong sản xuất, kinh doanh và khấu hao Bất động sản đầu tư hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ; khấu hao tài sản cố định chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý hạch toán vào chi phí khác. Các trường hợp đặc biệt không phải trích khấu hao (như tài sản cố định dự trữ, tài sản cố định dùng chung cho xã hội…), doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Đối với tài sản cố định dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc dùng vào mục đích phúc lợi thì không phải trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh mà chỉ tính hao mòn tài sản cố định và hạch toán giảm nguồn hình thành tài sản cố định đó.

c) Căn cứ vào quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn 1 trong các phương pháp tính, trích khấu hao theo quy định của pháp luật phù hợp cho từng tài sản cố định, Bất động sản đầu tư nhằm kích thích sự phát triển sản xuất, kinh doanh, đảm bảo việc thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp.

Phương pháp khấu hao được áp dụng cho từng tài sản cố định, Bất động sản đầu tư phải được thực hiện nhất quán và có thể được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của tài sản cố định và Bất động sản đầu tư.

d) Thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao tài sản cố định phải được xem xét lại ít nhất là vào cuối mỗi năm tài chính. Nếu thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản khác biệt lớn so với các ước tính trước đó thì thời gian khấu hao phải được thay đổi tương ứng. Phương pháp khấu hao tài sản cố định được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức ước tính thu hồi lợi ích kinh tế của tài sản cố định. Trường hợp này, phải điều chỉnh chi phí khấu hao cho năm hiện hành và các năm tiếp theo, và được thuyết minh trong Báo cáo tài chính.

đ) Đối với các tài sản cố định đã khấu hao hết (đã thu hồi đủ vốn), nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không được tiếp tục trích khấu hao. Các tài sản cố định chưa tính đủ khấu hao (chưa thu hồi đủ vốn) mà đã hư hỏng, cần thanh lý, thì phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường và phần giá trị còn lại của tài sản cố định chưa thu hồi, không được bồi thường phải được bù đắp bằng số thu do thanh lý của chính tài sản cố định đó, số tiền bồi thường do lãnh đạo doanh nghiệp quyết định. Nếu số thu thanh lý và số thu bồi thường không đủ bù đắp phần giá trị còn lại của tài sản cố định chưa thu hồi, hoặc giá trị tài sản cố định bị mất thì chênh lệch còn lại được coi là lỗ về thanh lý tài sản cố định và kế toán vào chi phí khác. Riêng doanh nghiệp Nhà nước được xử lý theo chính sách tài chính hiện hành của Nhà nước.

e) Đối với tài sản cố định (TSCĐ) vô hình, phải tuỳ thời gian phát huy hiệu quả để trích khấu hao tính từ khi tài sản cố định được đưa vào sử dụng (theo hợp đồng, cam kết hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền). Riêng đối với tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất thì chỉ trích khấu hao đối với quyền sử dụng đất xác định được thời hạn sử dụng. Nếu không xác định được thời gian sử dụng thì không trích khấu hao.

g) Đối với tài sản cố định thuê tài chính, trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải trích khấu hao trong thời gian thuê theo hợp đồng tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, đảm bảo thu hồi đủ vốn.

h) Đối với BĐSĐT cho thuê hoạt động phải trích khấu hao và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Doanh nghiệp có thể dựa vào các BĐS chủ sở hữu sử dụng (TSCĐ) cùng loại để ước tính thời gian trích khấu hao và xác định phương pháp khấu hao Bất động sản đầu tư. Trường hợp Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá, doanh nghiệp không trích khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 214 – hạch toán khấu hao tài sản cố định

Kết cấu tài khoản 214

Bên Nợ: Giá trị hao mòn tài sản cố định, Bất động sản đầu tư giảm do tài sản cố định, Bất động sản đầu tư thanh lý, nhượng bán, điều động cho doanh nghiệp khác, góp vốn đầu tư vào đơn vị khác.

Bên Có: Giá trị hao mòn tài sản cố định, Bất động sản đầu tư tăng do trích khấu hao tài sản cố định, BĐS đầu tư.

Số dư bên Có: Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định, Bất động sản đầu tư hiện có ở doanh nghiệp.

 Nội dung phản ánh của tài khoản 214

Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định, có 4 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 2141 – Hao mòn tài sản cố định hữu hình: Phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao tài sản cố định và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của tài sản cố định hữu hình.

– Tài khoản 2142 – Hao mòn tài sản cố định​ thuê tài chính: Phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định thuê tài chính trong quá trình sử dụng do trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của tài sản cố định thuê tài chính.

– Tài khoản 2143 – Hao mòn tài sản cố định​ vô hình: Phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định vô hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao tài sản cố định vô hình và những khoản làm tăng, giảm hao mòn khác của tài sản cố định vô hình.

– Tài khoản 2147 – Hao mòn Bất động sản đầu tư: Tài khoản này phản ánh giá trị hao mòn Bất động sản đầu tư dùng để cho thuê hoạt động của doanh nghiệp.

hạch toán khấu hao tài sản cố định

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

a) Định kỳ tính, trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 811

Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (TK cấp 2 phù hợp).

b) Tài sản cố định đã sử dụng, nhận được do điều chuyển trong nội bộ doanh nghiệp giữa các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, ghi:

Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá)

Có các TK 336, 411 (giá trị còn lại)

Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (2141) (giá trị hao mòn).

c) Định kỳ tính, trích khấu hao Bất động sản đầu tư đang cho thuê hoạt động, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh Bất động sản đầu tư)

Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (2147).

d) Trường hợp giảm tài sản cố định, Bất động sản đầu tư thì đồng thời với việc ghi giảm nguyên giá tài sản cố định phải ghi giảm giá trị đã hao mòn của tài sản cố định, Bất động sản đầu tư (xem hướng dẫn hạch toán các TK 211, 213, 217).

đ) Đối với tài sản cố định dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối năm tài chính, ghi:

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định

Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định.

e) Đối với tài sản cố định dùng cho hoạt động văn hoá, phúc lợi, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối năm tài chính, ghi:

Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định.

Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định.

g) Trường hợp vào cuối năm tài chính doanh nghiệp xem xét lại thời gian trích khấu hao và phương pháp khấu hao tài sản cố định, nếu có sự thay đổi mức khấu hao cần phải điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế toán như sau:

– Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao tài sản cố định, mà mức khấu hao tài sản cố định tăng lên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao tăng, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (số chênh lệch khấu hao tăng)

Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (TK cấp 2 phù hợp).

– Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao tài sản cố định, mà mức khấu hao tài sản cố định giảm so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao giảm, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (TK cấp 2 phù hợp)

Có các TK 623, 627, 641, 642 (số chênh lệch khấu hao giảm).

h) Kế toán giá trị tài sản cố định hữu hình được đánh giá lại khi xác định giá trị doanh nghiệp: Căn cứ vào hồ sơ xác định lại giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp điều chỉnh lại giá trị tài sản cố định hữu hình theo nguyên tắc sau: Chênh lệch tăng giá trị còn lại của tài sản cố định được ghi nhận vào bên Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản; Chênh lệch giảm giá trị còn lại của tài sản cố định được ghi nhận vào bên Nợ của TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản và phải chi tiết khoản chênh lệch này theo từng tài sản cố định. Cụ thể cho từng trường hợp ghi sổ như sau:

– Trường hợp tài sản cố định đánh giá lại có giá trị cao hơn giá trị ghi sổ kế toán và nguyên giá tài sản cố định, hao mòn luỹ kế đánh giá tăng so với giá trị ghi sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 211 – Nguyên giá tài sản cố định (phần đánh giá tăng)

Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản (giá trị tài sản tăng thêm)

Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (phần đánh giá tăng).

– Trường hợp tài sản cố định đánh giá lại có giá trị thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán và nguyên giá tài sản cố định, hao mòn luỹ kế đánh giá lại giảm so với giá trị ghi sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (phần đánh giá giảm)

Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản (phần giá trị tài sản giảm)

Có TK 211 – Nguyên giá tài sản cố định (phần đánh giá giảm).

Doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên giá mới sau khi đã điều chỉnh giá trị do đánh giá lại. Thời điểm trích khấu hao của tài sản cố định được đánh giá lại khi xác định giá trị doanh nghiệp của công ty cổ phần là thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thành công ty cổ phần.

i) Trường hợp cổ phần hóa đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty Nhà nước độc lập, Tập đoàn, Tổng công ty, công ty mẹ, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty:

Khi bàn giao tài sản cố định cho công ty cổ phần, căn cứ vào biên bản bàn giao tài sản, các phụ lục chi tiết về tài sản bàn giao cho công ty cổ phần và các chứng từ, sổ kế toán có liên quan, kế toán phản ánh giảm giá trị tài sản bàn giao cho công ty cổ phần, ghi:

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (giá trị còn lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (phần đã hao mòn)

Có các TK 211,213 (nguyên giá).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về hạch toán khấu hao tài sản cố định. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số hotline để được giải đáp.

Đề xuất cho bạn

Thông tin tác giả

Hotline: 034 663 1139
Tư Vấn Online
Gọi: 034 663 1139