Tiêm thuốc độc tử tù

thủ tục thay đổi địa chỉ đăng ký kinh doanh

Giữa năm 2011, việc tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc đã chính thức được áp dụng. Quy trình tiêm thuốc độc được quy định cụ thể tại Nghị định 82/2011/NĐ-CP của Chính phủ.Sáng ngày 17/11/2017, Nguyễn Hải Dương – kẻ chủ mưu vụ giết 06 người trong một gia đình ở Bình Phước gây xôn xao dư luận 2 năm trước đã được cơ quan chức năng thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc. Nguyễn Hải Dương không phải là tử tù đầu tiên áp dụng biện pháp thi hành án này. Vậy tiêm thuốc độc tử tù được quy định như thế nào.

Ngày 08/4/2020 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2020/NĐ-CP quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc. Cụ thể như sau:

  1. Đối tượng áp dụng:

Nghị định áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án tử hình và người bị thi hành án tử hình.

2. Chế độ, chính sách đối với người tham gia thi hành án (THA) tử hình:

– Người tham gia Đội THA tử hình được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng ba lần mức lương cơ sở khi THA tử hình đối với 01 người và nghỉ dưỡng 10 ngày theo quy định chung về chế độ nghỉ dưỡng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân.

– Người tham gia Hội đồng THA tử hình, cán bộ quản giáo, người ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, phiên dịch, thực hiện lăn tay người bị THA tử hình, khâm liệm, mai táng tử thi được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng một lần mức lương cơ sở khi THA tử hình đối với 01 người.

– Người tham gia bảo đảm an ninh, trật tự; đại diện UBND cấp xã; Điều tra viên được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng một phần hai mức lương cơ sở khi THA tử hình đối với 01 người.

3. Thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình:

Thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình được quy định tại Điều 4 Nghị định 43/2020/NĐ-CP quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc như sau:

Điều 4. Thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình

1. Thuốc tiêm để sử dụng cho thi hành án tử hình bao gồm:

a) Thuốc làm mất tri giác;

b) Thuốc làm liệt hệ vận động;

c) Thuốc làm ngừng hoạt động của tim.

2. Một liều thuốc gồm 03 loại thuốc quy định tại khoản 1 Điều này và dùng cho 01 người.

3. Thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình do Bộ Y tế cấp theo đề nghị của Bộ Công an, Bộ quốc phòng.

4. Bảo quản thuốc theo điều kiện ghi trên nhãn liều thuốc, hướng dẫn của đơn vị cung cấp. Việc bàn giao thuốc phải được lập biên bản giao, nhận; niêm phong, quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật.

Theo đó thì, một liều thuốc sử dụng sẽ bao gồm 03 loại thuốc là thuốc làm mất tri giác, thuốc làm liệt hệ vận động, thuốc làm ngừng hoạt động của tim; dùng cho 01 người và sẽ do Bộ Y tế cấp theo đề nghị của Bộ Công an, Bộ quốc phòng. Bảo quản thuốc theo điều kiện ghi trên nhãn liều thuốc, hướng dẫn của đơn vị cung cấp. Việc bàn giao thuốc phải được lập biên bản giao, nhận; niêm phong, quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật.

4. Cơ sở vật chất bảo đảm phục vụ cho THA tử hình:

Đối với cơ sở vật chất bảo đảm phục vụ cho thi hành án tử hình sẽ do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng căn cứ vào tình hình thực tiễn để đầu tư xây dựng nhà thi hành án tử hình và phòng làm việc của Hội đồng thi hành án tử hình tại Công an cấp tỉnh, đơn vị quân đội cấp quân khu để bảo đảm phục vụ công tác thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc. (khoản 1 điều 5 Nghị định 43/2020/NĐ-CP)

5. Trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho THA tử hình bao gồm:

Về trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho thi hành án tử hình bao gồm: (Khoản 2, điều 5)

– Giường nằm có các đai dùng để cố định người bị thi hành án;

– Máy tiêm thuốc tự động có ấn nút điều khiển;

– Máy kiểm tra nhịp đập của tim;

– Màn hình và các thiết bị theo dõi, kiểm tra quá trình thi hành án;

– Các dụng cụ và trang thiết bị khác phục vụ cho thi hành án.

6. Quy trình thực hiện tiêm thuốc:

– Trình tự THA tử hình phải thực hiện đúng theo quy định của Luật Thi hành án hình sự năm 2019 và quy định của Nghị định này.

– Thuốc sử dụng cho THA tử hình phải được Hội đồng THA tử hình kiểm tra, mở niêm phong và lập biên bản theo quy định.

– Người bị THA tử hình được cố định vào giường với tư thế nằm ngửa, bảo đảm không làm cản trở sự lưu thông máu.

– Cán bộ trực tiếp THA tử hình chịu trách nhiệm thực hiện các bước sau:

+ Chuẩn bị đủ 03 liều thuốc (trong đó có 02 liều dự phòng);

+ Xác định tĩnh mạch để thực hiện tiêm; trường hợp không xác định được tĩnh mạch thì báo cáo Chủ tịch Hội đồng THA tử hình để yêu cầu bác sĩ hỗ trợ xác định tĩnh mạch;

+ Đưa kim tiêm đã nối sẵn với ống truyền thuốc vào tĩnh mạch đã được xác định theo quy trình:

Bước 1: Tiêm thuốc làm mất tri giác.

Sau khi tiêm thuốc xong, cán bộ chuyên môn thực hiện THA tử hình phải tiến hành kiểm tra, nếu người bị THA tử hình chưa mất tri giác thì tiếp tục tiêm thuốc cho đến khi họ mất tri giác.

Bước 2: Tiêm thuốc làm liệt hệ vận động.

Bước 3: Tiêm thuốc làm ngừng hoạt động của tim.

+ Kiểm tra hoạt động tim của người bị THA tử hình qua máy điện tâm đồ. Trường hợp sau mười phút mà người bị THA tử hình chưa chết, cán bộ kiểm tra phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng THA tử hình để ra lệnh sử dụng thuốc dự phòng;

Mỗi lần tiêm thuốc sau mười phút mà người bị THA tử hình chưa chết, cán bộ kiểm tra phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng THA tử hình để ra lệnh tiếp tục sử dụng liều thuốc dự phòng tiêm lần thứ hai, thứ ba;

Trường hợp tiêm hết liều thuốc thứ ba sau mười phút mà người bị THA chưa chết thì Đội trưởng Đội thi hành án phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng THA tử hình ra quyết định tạm dừng THA.

– Việc thực hiện các bước theo quy định trên có thể được tiến hành theo phương pháp tự động hoặc trực tiếp.

– Theo lệnh của Chủ tịch Hội đồng THA tử hình, bác sĩ pháp y tiến hành kiểm tra, xác định tình trạng của người bị THA tử hình và báo cáo kết quả cho Hội đồng.

– Sau khi bác sĩ pháp y kết luận người bị THA tử hình đã chết, theo lệnh của Chủ tịch Hội đồng THA tử hình, cán bộ THA tử hình ngừng truyền và đưa kim tiêm, đường ống dẫn ra khỏi người bị THA tử hình.

– Hội đồng THA tử hình lập biên bản theo quy định về việc người bị THA đã chết.

– Việc giải quyết các thủ tục sau khi người bị THA đã chết thực hiện theo quy định Luật Thi hành án hình sự năm 2019.

Tiêm thuốc độc tử tù
Tiêm thuốc độc tử tù

6. Chi phí mai táng:

Chi phí mai táng người bị THA tử hình bao gồm: 01 quan tài bằng gỗ, 01 bộ quần áo, 04 m vải liệm, hương, nến, rượu, cồn để làm vệ sinh khi liệm tử thi và các chi phí mai táng khác.

Trường hợp thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của người bị kết án tử hình được nhận tử thi, tro cốt về mai táng thì phải tự chịu chi phí và phải cam kết chấp hành đúng quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường.

7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:

Nghị định 43/2020/NĐ-CP quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc có quy định rõ về trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và Uỷ ban nhân dân các cấp trong thi hành án tử hình cụ thể:

Tại điều 8, điều 9, điều 10, điều 11 trách nhiệm của Cơ quan có thẩm quyền thuộc Công an nhân dân: Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Bộ Công an; Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; Công an cấp huyện nơi tổ chức thi hành án; Trại tạm giam nơi giam giữ người bị kết án tử hình.

Tại điều 12, điều 13, điều 14 trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền thuộc Quân đội nhân dân: Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng; Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; Trại tạm giam nơi giam giữ người bị kết án tử hình

Và từ điều 15 đến điều 22 quy định trách nhiệm của các Bộ và Uỷ ban nhân dân Cấp tỉnh trong thi hình án: Bộ Công an; Bộ Quốc phòng; Bộ y tế; Bộ Ngoại giao; Bộ Tài chính; Uỷ ban nhân dân Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Uỷ ban nhân dân cấp xã.

– UBND cấp xã nơi tổ chức THA tử hình có trách nhiệm tham gia bảo đảm an ninh, trật tự nơi THA; cử đại diện chứng kiến việc THA tử hình; làm thủ tục khai tử cho người bị THA tử hình; phối hợp với Cơ quan THA hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan THA hình sự cấp quân khu trong việc mai táng và quản lý mộ của người đã bị THA tử hình.

– UBND cấp xã nơi thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp được nhận tử thi, tro cốt hoặc hài cốt của người bị THA tử hình đưa về mai táng có trách nhiệm bảo đảm yêu cầu về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường.

8. Điểm mới về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc

Từ ngày 1-12, Thông tư liên tịch số 02/2020 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng – Bộ Y tế – Bộ Ngoại giao – TANDTC – VKSNDTC quy định về việc phối hợp tổ chức thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc sẽ có hiệu lực thi hành. Cũng từ ngày này, Thông tư liên tịch số 05/2013 hướng dẫn tổ chức thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc sẽ hết hiệu lực.

Nội dung Thông tư liên tịch số 02/2020 quy định cụ thể, chi tiết hơn và có một số điểm mới so với Thông tư liên tịch số 05/2013. Cụ thể:

a. Về đối tượng áp dụng, bổ sung thêm đối tượng là cơ quan Ngoại giao bên cạnh các cơ quan là Công an, Quân đội, Y tế, Ngoại giao, Tòa án, Viện kiểm sát.

b. Đối với việc triển khai việc thi hành án tử hình, Thông tư liên tịch số 02/2020 bổ sung thêm trường hợp: Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phân công cán bộ thi hành án xác định tĩnh mạch; bác sỹ pháp y của Công an cấp tỉnh, đơn vị Quân đội cấp quân khu bộc lộ tĩnh mạch của người bị thi hành án tử hình trong trường hợp không xác định được tĩnh mạch.

c. Về hồ sơ thi hành án tử hình: Thông tư liên tịch bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 10 gồm những tài liệu đối với trường hợp có yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội và Viện trưởng VKSNDTC, đề nghị của Chánh án TANDTC xem xét lại quyết định của Hội đồng thẩm phán TANDTC.

d. Về trường hợp người bị thi hành án tử hình chết trước khi đưa ra thi hành án tử hình, Thông tư liên tịch bổ sung thêm thẩm quyền của Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình ngoài thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình.

e. Việc làm đơn xin nhận tử thi, tro cốt và hài cốt: Thông tư liên tịch bổ sung khoản 3 Điều 13 về trường hợp người bị thi hành án tử hình là người nước ngoài.

Theo đó, Chánh án Tòa án ra quyết định thi hành án thông báo bằng văn bản cho Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan khác được Bộ Ngoại giao ủy quyền để đề nghị cơ quan đại diện của nước mà người bị thi hành án tử hình mang quốc tịch liên hệ với thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của người nước ngoài bị thi hành án tử hình biết để làm đơn xin nhận tử thi, tro cốt.

Trong thông báo nêu rõ nhân thân, nơi quản lý giam giữ người bị thi hành án tử hình, địa chỉ liên lạc, các tài liệu liên quan và ấn định thời hạn trả lời. Sau khi Chánh án Tòa án đã ra thông báo mà không nhận được đơn xin nhận tử thi, tro cốt của thân nhân, người đại diện hợp pháp hoặc văn bản trả lời của cơ quan đại diện của nước mà người bị thi hành án tử hình mang quốc tịch thì coi như thân nhân, người đại diện hợp pháp của người bị thi hành án tử hình từ chối nhận tử thi, tro cốt.

Thông tư liên tịch cũng bổ sung khoản 4 Điều 14 về việc thông báo địa điểm mai táng cho thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của người đã bị thi hành án biết; thông báo cho Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan khác được Bộ Ngoại giao ủy quyền biết đối với trường hợp người bị thi hành án tử hình là người nước ngoài.

Ngoài ra, Thông tư liên tịch còn bổ sung Điều 20 nêu rõ trách nhiệm của cơ quan ngoại giao trong việc thi hành án tử hình…

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234