Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn

thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn

Thành viên công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức đủ điều kiện pháp luật quy định để tham gia vào công ty. Hơn nữa, các thành viên trong một công ty là bộ phận không thể tách rời đối với công ty. Nhưng để hiểu rõ về khái niệm thành viên công ty thì chắc hẳn không phải ai cũng nắm rõ. Thông qua bài viết này, Công ty Luật Trần và Liên Danh sẽ phân tích khái niệm thành viên công ty và những quy định của pháp luật về thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn.

Thành viên công ty, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn

Khái niệm

 Căn cứ theo khoản 29 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Thành viên công ty là cá nhân, tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh”

Như vậy, thành viên công ty có thể được hiểu là người góp vốn vào công ty hoặc có quyền sở hữu đối với một phần vốn góp vào công ty thông qua các sự kiện pháp lý khác như chuyển nhượng, được thừa kế, tặng cho…

Quyền sở hữu đối với công ty của các thành viên công ty thì căn cứ vào tỷ lệ sở hữu vốn góp của mỗi thành viên. Theo Luật định, thành viên công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức có đủ điều kiện.

Các loại thành viên công ty, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn

Thành viên là những người chủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu công ty. Thành viên công ty là một trong những “cốt lõi” hình thành nên công ty cũng như quá trình hoạt động của công ty.

Thành viên công ty có thể là cá nhân hoặc pháp nhân đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Thành viên công ty được xem xét trên một số phương diện cơ bản sau đây:

– Tư cách pháp lý của thành viên công ty được hình thành bằng nhiều con đường khác nhau, có thể thông qua việc góp vốn, nhận chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thừa kế, tặng cho… Thành viên công ty sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty.

– Số lượng thành viên công ty tùy thuộc vào loại hình công ty, công ty TNHH có số lượng thành viên khác nhau.

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên thì số lượng thành viên công ty tối đa không vượt quá năm mươi thành viên, tối thiểu là hai thành viên. Công ty TNHH một thành viên thì chủ sở hữu công ty là một tổ chức hoặc một cá nhân. Đây là một điểm khác biệt với công ty cổ phần về số lượng thành viên (số lượng tối thiểu trong công ty cổ phần là ba, luật không quy định số lượng tối đa cổ đông).

– Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty phải lập sổ đăng ký thành viên. Thành viên công ty có các quyền theo quy định và được cụ thể hoá tại Điều lệ công ty.

– Về phương diện tổ chức, quản lý: Trong công ty TNHH hai thành viên trở lên thì thành viên công ty được tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.

Quyền lực của thành viên trong Hội đồng thành viên được thể hiện thông qua lá phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp trừ trường họp quy định tại Khoản 2 Điều 47 Luật doanh nghiệp năm 2020. Đối với công ty TNHH một thành viên thì toàn bộ cơ cấu tổ chức, quản lý công ty phụ thuộc vào quyết định của chủ sở hữu công ty.

– Về phương diện kinh tế thì thành viên được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Thành viên công ty được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản.

Hình thành tư cách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn

Thông thường, tư cách thành viên công ty được hình thành bằng các con đường sau:

– Góp vốn vào công ty. Đây là con đường chủ yếu nhất để trở thành thành viên công ty. Một người sẽ có tư cách thành viên công ty khi đã góp vốn vào thành lập công ty. Cách thức góp vốn của thành viên phụ thuộc vào loại hình công ty.

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên khi một người góp vốn vào công ty khi thành lập hoặc trong quá trình công ty hoạt động đều có thể trở thành thành viên công ty. Tuy nhiên, đối với công ty TNHH một thành viên thì việc góp vốn khi thành lập sẽ trở thành chủ sở hữu công ty; ngược lại góp thêm vốn của chủ sở hữu công ty chỉ làm tăng vốn điều lệ công ty mà không làm thay đổi chủ sở hữu công ty.

– Nhận chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên. Trong quá trình hoạt động của công ty thành viên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp cho thành viên khác hoặc chuyển nhượng cho người không phải là thành viên công ty.

Việc chuyển nhượng được thực hiện thông qua các hợp đồng chuyển nhượng trên cơ sở thỏa thuận về giá chuyển nhượng. Việc chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác được thực hiện theo thủ tục chào bán cho các thành viên còn lại của công ty và không có sự phân biệt về điều kiện chuyển nhượng giữa các thành viên.

Trong trường hợp thành viên của công ty không mua hết hoặc không mua phần vốn góp đó trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán thì thành viên sẽ được quyền chuyển nhượng phần vốn góp cho người ngoài công ty với cùng một điều kiện. Người nhận chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên sẽ trở thành thành viên công ty.

Việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên cho người khác dẫn đến hậu quả pháp lý khác nhau như thay đổi về tỉ lệ vốn góp của thành viên, số lượng thành viên hoặc thay đổi mô hình công ty.

– Hưởng di sản thừa kế. Hưởng di sản thừa kế là phần vốn góp của thành viên là một trong những con đường trở thành thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Đe đảm bảo quyền, lợi ích của người hưởng di sản thừa kế, quyền sở hữu tài sản của chủ thể và sự bền vững của công ty trong hoạt động kinh doanh thì người hưởng di sản có thể trở thành thành viên công ty được áp dụng vói các trường hợp sau:

+ Thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc của thành viên đó sẽ trở thành thành viên công ty;

+ Khi một thành viên bị Toà án có thẩm quyển tuyên bố là mất tích thì người quản lý tài sản của thành viên đó trong công ty sẽ trở thành thành viên công ty. 

Đối với công ty TNHH một thành viên, trường hợp chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ sở hữu hoặc thành viên của công ty.

Công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế. Chủ sở hữu công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

– Tặng cho tài sản là phần vốn góp. Thành viên, chủ sở hữu công ty có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác. Người được tặng cho tài sản là phần vốn góp của thành viên thì sẽ trở thành thành viên của công ty tùy thuộc vào mối quan hệ huyết thống (trực hệ ba đời) hoặc sự chấp thuận của Hội đồng thành viên công ty.

– Trả nợ từ tài sản vốn góp của thành viên công ty. Người nhận trả nợ từ tài sản vốn góp của thành viên có thể trở thành thành viên nếu họ muốn trở thành thành viên và được Hội đồng thành viên công ty đồng ý.

Chấm dứt tư cách thành viên công ty, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn

Mất tư cách thành viên công ty là một hành vi pháp lý chấm dứt sự tồn tại của một cá nhân hay tổ chức trong công ty. Kể từ thời điểm chấm dứt tư cách thành viên công ty thì thành viên công ty không được tham gia vào tổ chức quản lý công ty.

Chấm dứt tư cách thành viên công ty trong các trường hợp sau:

– Thành viên có thể tự nguyện chấm dứt tư cách thành viên của mình trong công ty.

– Thành viên công ty chuyển nhượng toàn bộ phần vốn của mình cho người khác.

– Thành viên chết hoặc bị Toà án tuyên bố là mất tích.

– Thành viên tặng cho phần vốn góp của mình cho người khác hoặc dùng tài sản là vốn góp để trả nợ cho người khác.

Ngoài các trường hợp trên, thực tế cho thấy việc mất tư cách thành viên công ty có thể được quy định bởi các điều kiện trong Điều lệ công ty như khai trừ thành viên, thu hồi tư cách thành viên khi thành viên vi phạm pháp luật hoặc hành động trái với Điều lệ công ty làm phương hại đến lợi ích của công ty và các thành viên khác.

thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn
thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn

Quy định về thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty TNHH 1 thành viên

– Do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu.

– Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

– Thành viên trong công ty TNHH 1 thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Pháp luật doanh nghiệp đã quy định địa vị pháp lý rõ ràng đối với từng loại thành viên, cụ thể rằng khi chủ sở hữu công ty là tổ chức thì sẽ được pháp luật quy định nhiều quyền hạn hơn.

– Đối với thành viên công ty là tổ chức: căn cứ tại khoản 1 Điều 76 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì chủ sở hữu công ty là tổ chức có quyền sau đây:

+ Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

+ Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

+ Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý, Kiểm soát viên của công ty;

+ Quyết định dự án đầu tư phát triển;

+ Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

+ Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

+ Thông qua báo cáo tài chính của công ty;

+ Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định phát hành trái phiếu;

+ Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;

+ Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;

+ Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

+ Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

+ Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

+ Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

– Đối với thành viên công ty là cá nhân: trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, chủ sở hữu công ty là cá nhân sẽ có các quyền sau đây (khoản 2 Điều 76 Luật Doanh nghiệp năm 2020):

+ Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

+ Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định phát hành trái phiếu;

+ Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

+ Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

+ Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

+ Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty;

+ Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty.

– Ngoài những quy định trên, chủ sở hữu công ty sẽ có những quyền nhất định trong một số trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 78 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

– Căn cứ Điều 77 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty như sau:

+ Tuân thủ Điều lệ công ty.

+ Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty với tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với chi tiêu của Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

+ Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê, hợp đồng, giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.

+ Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu công ty và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

+ Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

+ Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. (Điều 46 Luật Doanh nghiệp năm 2020).

– Thành viên công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Nếu trong trường hợp thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên. (Điều 46 Luật Doanh nghiệp năm 2020).

– Cơ cấu tổ chức của công ty gồm có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trong đó, Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả thành viên công ty là cá nhân và người đại diện theo ủy quyền của thành viên công ty là tổ chức.

– Thành viên công ty có các quyền sau đây:

+ Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

+ Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật Doanh nghiệp năm 2020;

+ Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

+ Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản;

+ Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ;

+ Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho và hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

+ Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và người quản lý khác theo quy định tại Điều 72 của Luật Doanh nghiệp năm 2020;

+ Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

+ Ngoài ra, căn cứ vào tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ mà các thành viên cũng có những quyền quy định tại khoản 2, 3 Điều 49 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

– Thành viên công ty có những nghĩa vụ sau:

+ Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 47 của Luật Doanh nghiệp năm 2020.

+ Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp mua lại phần vốn góp, chuyển nhượng phần vốn góp, xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt và tăng, giảm vốn điều lệ.

+ Tuân thủ Điều lệ công ty.

+ Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.

+ Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:

+ Vi phạm pháp luật;

+ Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác;

+ Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.

+ Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.

Cơ sở pháp lý

– Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Trên đây là bài viết thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn của Luật Trần và Liên Danh. Nếu có thắc mắc hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Đề xuất cho bạn

Thông tin tác giả

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234