Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự

tư vấn luật nghĩa vụ quân sự

Việc thực hiện lệnh gọi nhập ngũ của công dân được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật. Tuy nhiên không phải mọi công dân đều biết đến các chế định được quy định trong luật, do đó TỔNG ĐÀI TƯ VẤN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ của Luật Trần và Liên Danh nhận được rất nhiều câu hỏi liên quan đến thực hiện nghĩa vụ dân sự như: Bị cận có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự? tư vấn luật nghĩa vụ quân sự miễn phí ở đâu?…Vì vậy, chúng tôi thực hiện bài viết này nhằm chia sẻ cho Quý vị các thông tin hữu ích. Mời Quý vị tham khảo nội dung bài viết dưới đây.

Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự

Luật nghĩa vụ quân sự 2015 là văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh các vấn đề về nghĩa vụ quân sự của công dân cũng như nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. 

Sau đây là một số vấn đề pháp lý mà dịch vụ tư vấn luật nghĩa vụ quân sự của Công ty TNHH Luật Trần và Liên Danh sẽ tư vấn cho bạn:

Tư vấn về nghĩa vụ nhập ngũ;

Tư vấn về các trường hợp hoãn, miễn nhập ngũ;

Tư vấn về các chế độ, chính sách khi nhập ngũ của binh sĩ, hạ sĩ quan và nhân thân;

Tư vấn về điều kiện xuất ngũ;

Tư vấn về việc xử lý công dân trốn nhập ngũ.

Ngoài những vấn đề nêu trên, nếu có bất kỳ vấn đề pháp lý nào cần giải đáp liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ quân sự, hãy lựa chọn dịch vụ tư vấn luật nghĩa vụ quân sự của chúng tôi. Luật Trần và Liên Danh xin cam kết sẽ giải đáp các thắc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng, đầy đủ, chính xác.

Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự

Nghĩa vụ nhập ngũ

Về độ tuổi đăng ký nghĩa vụ quân sự, độ tuổi gọi nhập ngũ

Về nguyên tắc, thực hiện nghĩa vụ quân sự là bắt buộc đối với công dân nam và là tự nguyện đối với công dân nữ, không phân biệt dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp.

Về độ tuổi đăng ký nghĩa vụ quân sự, Điều 12 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 (LNVQS) quy định:

Công dân nam: đủ 17 tuổi trở lên

Công dân nữ: đủ 18 tuổi trở lên

Quy định về đăng ký thực hiện nghĩa vụ quân sự nhằm tạo điều kiện cho công dân chủ động trong việc thực hiện nghĩa vụ đối với quốc gia. Tuy nhiên, luật cũng quy định các trường hợp không được đăng ký nghĩa vụ quân sự, cụ thể, theo Điều 14 LNVQS bao gồm các trường hợp sau:

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;

 Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

 Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân

Về độ tuổi gọi nhập ngũ, theo Điều 30 LNVQS, công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Một trong những câu hỏi được đặt ra nhiều nhất liên quan đến nghĩa vụ quân sự đó là: nam thanh niên theo học cao đẳng, đại học có được miễn nghĩa vụ quân sự không? Theo quy định tại Điều 30 nêu trên, trường hợp theo học cao đẳng, đại học chỉ được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, trường hợp sau khi tốt nghiệp vẫn ở trong độ tuổi nhập ngũ (dưới 27 tuổi) thì vẫn phải tham gia nghĩa vụ quân sự.

Về tiêu chuẩn của công dân được gọi nhập ngũ

Không phải tất cả công dân đều thuộc đối tượng được gọi nhập ngũ, do đặc thù của nghĩa vụ cần đáp ứng một số điều kiện, Điều 31 LNVQS quy định cụ thể như sau:

Lý lịch rõ ràng;

Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định;

Có trình độ văn hóa phù hợp.

Theo quy định tại Điều 40 LNVQS, nhằm kiểm tra sức khỏe của công dân để ra quyết định gọi nhập ngũ, Hội đồng khám sức khỏe cấp huyện sẽ tổ chức đợt khám sức khỏe tập trung từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm.

Cũng theo quy định tại Điều này, kết quả phân loại sức khỏe sẽ được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày, công dân có thể theo dõi kết quả khám sức khỏe tại đây.

Các trường hợp hoãn, miễn nhập ngũ

Về các trường hợp hoãn nghĩa vụ nhập ngũ:

Nghĩa vụ quân sự là bắt buộc đối với công dân nam, tự nguyện đối với công dân nữ, tuy nhiên thực tế có các trường hợp công dân không thể thực hiện ngay nghĩa vụ do chưa đáp ứng được các điều kiện luật định hoặc do hoàn cảnh đặc biệt của công dân. Điều 41 LNVQS quy định các trường hợp sau đây được tạm hoãn ngũ:

Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

 Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
tư vấn luật nghĩa vụ quân sự

Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

 Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

Tạm hoãn là dừng lại việc thực hiện nghĩa vụ nếu thuộc các trường hợp luật định, do đó, cũng theo quy định tại Điều 41 LNVQS, khi không còn lý do tạm hoãn thì công dân được gọi nhập ngũ.

Về các trường hợp miễn nghĩa vụ nhập ngũ:

Điều 41 LNVQS cũng quy định về các trường hợp thuộc diện miễn gọi nhập ngũ, tức là loại bỏ tính “bắt buộc” thực hiện nghĩa vụ đối với nhóm đối tượng này, tuy nhiên nếu họ vẫn tự nguyện thực hiện nghĩa vụ thì có thể được xem xét chấp thuận:

Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

Chế độ, chính sách khi nhập ngũ của binh sĩ, hạ sĩ quan và nhân thân

Theo quy định tại Điều 21 LNVQS, thời hạn thực hiện nghĩa vụ của binh sĩ, hạ sĩ quan trong thời bình là 24 tháng, trong 1 số trường hợp đặc biệt có thể kéo dài thêm.

Thực hiện nghĩa vụ quân sự là góp công sức, trí tuệ vào công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, tương ứng với đó, công dân cũng được đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp trong thời gian phục vụ tại ngũ. Điều 50 LNVQS quy định về chế độ, chính sách mà công dân cũng như nhân thân được hưởng như sau:

Thứ nhất, đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời gian phục vụ tại ngũ:

Được bảo đảm cung cấp kịp thời, đủ số lượng, đúng chất lượng về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; được bảo đảm chỗ ở, phụ cấp hàng tháng, nhu yếu phẩm và nhu cầu về văn hóa, tinh thần phù hợp với tính chất nhiệm vụ của quân đội; được bảo đảm chế độ trong các ngày lễ, tết; được bảo đảm chăm sóc sức khỏe khi bị thương, bị ốm đau, bị tai nạn theo quy định của pháp luật;

Từ tháng thứ mười ba trở đi được nghỉ phép theo chế độ;

Từ tháng thứ hai mươi lăm trở đi được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng hàng tháng;

Được tính nhân khẩu trong gia đình khi gia đình được giao hoặc điều chỉnh diện tích nhà ở, đất xây dựng nhà ở và đất canh tác;

Được tính thời gian phục vụ tại ngũ vào thời gian công tác;

Được ưu đãi về bưu phí;

Có thành tích trong chiến đấu, công tác, huấn luyện được khen thưởng theo quy định;

Trong trường hợp bị thương, bị bệnh khi làm nhiệm vụ thi được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định

Được Nhà nước bảo đảm chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định

Được tạm hoãn trả và không tính lãi suất khoản vay từ Ngân hàng chính sách xã hội mà trước khi nhập ngũ là thành viên hộ nghèo, học sinh, sinh viên theo quy định của pháp luật;

Được ưu tiên trong tuyển sinh quân sự.

Thứ hai, đối với thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ: Nhằm đảm bảo cuộc sống của những nhân thân có quan hệ mật thiết với công dân nhập ngũ, luật quy định về các chế độ, chính sách đối với nhóm đối tượng này như sau:

Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm y tế, được hưởng trợ cấp khó khăn do ngân sách nhà nước bảo đảm;

 Con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được miễn, giảm học phí khi học tại cơ sở giáo dục phổ thông công lập và ngoài công lập theo quy định của pháp luật về chế độ miễn, giảm học phí;

Trường hợp hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hy sinh, từ trần trong khi làm nhiệm vụ thì gia đình được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định.

Điều kiện xuất ngũ

Về nguyên tắc, khi hết thời gian phục vụ tại ngũ, công dân được xuất ngũ. Tuy nhiên luật cũng quy định các trường hợp công dân được xuất ngũ trước thời hạn, cụ thể Điều 43 LNVQS quy định các trường hợp sau:

Có kết luận của Hội đồng giám định y khoa quân sự không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ

Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

Chế tài xử lý khi vi phạm nghĩa vụ

Công dân thuộc diện bắt buộc nhập ngũ theo luật định phải chấp hành nghiêm chỉnh lệnh gọi nhập ngũ, đồng thời trong thời gian phục vụ tại ngũ, binh sĩ, hạ sĩ quan phải thực hiện nghiêm túc kỷ cương quân đội, hoàn thành nhiệm vụ được giao.

 Nếu không thực hiện đầy đủ, nghiêm túc, trốn tránh thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu chế tài xử lý theo luật định.

Theo quy định tại Điều 59 LNVQS, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà chế tài xử lý sẽ khác nhau, có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 59 cũng quy định về đối tượng và nhóm hành vi bị xử lý, cụ thể:

Tổ chức, cá nhân có hành vi trốn tránh, chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự

Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu mà vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật

Luật sư tư vấn nghĩa vụ quân sự

Công ty TNHH Luật Trần và Liên Danh – Đồng hành pháp lý cùng bạn, lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn tận tình và đầy đủ những vướng mắc mà khách hàng gặp phải về các vấn đề pháp lý xung quanh việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Với đội ngũ nhân sự đông đảo, có kinh nghiệm thực tế và thái độ làm việc chuyên nghiệp, Luật Trần và Liên Danh cam kết cung cấp cho quý khách dịch vụ tư vấn luật nghĩa vụ quân sự một cách tận tình, chu đáo nhất.

Nếu có nhu cầu tư vấn luật quân sự, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline để được tư vấn tốt nhất.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234