Mẫu đơn tố cáo xúc phạm danh dự nhân phẩm

mẫu đơn tố cáo xúc phạm danh dự nhân phẩm

Nhiều người đã lợi dụng sự phát triển của mạng xã hội để làm phương tiện thực hiện hành vi bôi nhọ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác. Để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của mình, người bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm có thể làm đơn tố cáo để gửi tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Dưới đây là mẫu đơn tố cáo xúc phạm danh dự nhân phẩm, hãy cùng Luật Trần và Liên Danh theo dõi và tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Đơn tố cáo khi bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm gồm nội dung gì?

Bôi nhọ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác là hành vi vi phạm bị pháp luật nghiêm cấm. Do vậy, cá nhân bị bôi nhọ, xúc phạm danh dự dù dưới bất cứ hình thức nào đều có quyền làm đơn tố cáo tới cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.

Tùy thuộc vào vụ việc tố cáo, chi tiết nội dung đơn tố cáo sẽ không giống nhau, tuy nhiên, thông thường mỗi đơn tố cáo sẽ gồm các nội dung sau:

– Cơ quan tiếp nhận đơn tố cáo;

– Thông tin của cá nhân/tổ chức làm đơn tố cáo và cá nhân/tổ chức bị tố cáo, gồm: Họ tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân…

– Nội dung tố cáo;

– Yêu cầu của người tố cáo đối với nội dung tố cáo; Luật sư hình sự giỏi.

– Chứng cứ kèm theo (nếu có)

– Cam đoan thông tin tố cáo là đúng sự thật;

– Chữ ký của người làm đơn tố cáo.

Mẫu Đơn tố cáo chuẩn được dùng phổ biến

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

…, ngày … tháng … năm 20…

ĐƠN TỐ CÁO

(V/v: Hành vi có dấu hiệu phạm Tội vu khống, Tội làm nhục người khác)

Kính gửi: ………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………….

Người/tổ chức làm đơn tố cáo:

Tôi tên là

:

……………………….

Sinh ngày

:

……………………….

Địa chỉ liên lạc

:

……………………….

Số điện thoại

:

……………………….

Người/tổ chức bị tố cáo:

Ông/Bà

:

……………………….

Số CMND/CCCD

:

……………………….

Địa chỉ thường trú

 

……………………….

Địa chỉ liên lạc

:

……………………….

Số điện thoại

:

……………………….

Nội dung tố cáo: ………………………………………………………

Tôi xin trình bày lại sự việc như sau:

……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………….

Vì những lý do trên, tôi viết đơn này kính đề nghị Quý Cơ quan:

……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………….

Tôi xin cam đoan những trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Người tố cáo

Hướng dẫn chi tiết viết Đơn tố cáo

Khi làm Đơn tố cáo, cần lưu ý ghi đầy đủ, chính xác thông tin của bên tố cáo, trường hợp biết rõ thông tin của bên bị tố cáo thì ghi nội dung thông tin này vào.

Đặc biệt, nội dung đơn tố cáo phải được trình bày khoa học, rõ ràng, diễn tả lại hành vi phạm tội theo trình tự không gian thời gian cụ thể để qua đó, cơ quan chức năng xác định có hay không hành vi vi phạm pháp luật để tiến hành xem xét, thẩm định đơn theo quy định.

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết Đơn tố cáo hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm trên Facebook:

– Nội dung tố cáo: Hành vi có dấu hiệu phạm Tội vu khống, Tội làm nhục người khác, đưa thông tin, sự việc sai sự thật lên Facebook của chủ tài khoản Facebook …

 Tôi xin trình bày lại sự việc như sau:

Bà Nguyễn Thị A – chủ nhân của tài khoản Facebook mang tên….

Thời gian gần đây, bà A đã sử dụng trang Facebook mang tên… liên tục công khai đăng những dòng trạng thái trên trang cá nhân với những lời lẽ, nội dung sai sự thật, những lời lẽ cố ý xúc phạm, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của tôi.

Trong bài viết trên Facebook của bà B như sau: ….

(Những lời lẽ vu khống, xúc phạm tôi xin đính kèm hình ảnh tôi đã chụp lại nội dung bà B đã đăng trên Facebook đính kèm đơn này)

Điều này không chỉ ảnh hưởng tới cá nhân tôi mà còn ảnh hưởng tới cả công việc, gia đình và mọi người xung quanh tôi khiến tôi rất bức xúc.

Hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm (đặc biệt là qua mạng xã hội) là hành vi đáng lên án, bởi nó có tác động rất xấu không chỉ đối với những người là nạn nhân mà còn có tác động xấu đến cả xã hội nói chung. Hành vi này không chỉ vi phạm pháp luật mà còn vi phạm tới chuẩn mực đạo đức, xã hội.

Hành động phát tán những thông tin bịa đặt, phản cảm như trong bài viết trên đã để lại hậu quả rất lớn, danh dự, nhân phẩm của tôi bị xúc phạm nghiêm trọng, làm hạn chế rất nhiều trong công việc cũng như cuộc sống bình thường của tôi.

Tại Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định như sau:

Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, tư vấn luật hình sự chi tiết

Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

Căn cứ Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015:

Điều 155. Tội làm nhục người khác

Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

mẫu đơn tố cáo xúc phạm danh dự nhân phẩm
mẫu đơn tố cáo xúc phạm danh dự nhân phẩm

Để bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình đồng thời ngăn chặn hành vi nêu trên, nay tôi viết đơn này tố cáo bà B vì đã thực hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm tội làm nhục người khác được quy định tại điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015.

Vì những lý do trên, kính đề nghị Quý Cơ quan:

– Yêu cầu bà B dừng ngay hành vi đăng những dòng trạng thái trên trang cá nhân với những lời lẽ, nội dung bịa đặt, sai sự thật, cố ý xúc phạm, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của tôi.

– Buộc bà B đăng bài viết để chế độ công khai xin lỗi tôi trên mạng xã hội.

– Xác minh, điều tra, làm rõ hành vi vi phạm, khởi tố vụ án, khởi tố bị can và xử lý theo quy định của pháp luật, trả lại công bằng và bảo vệ cuộc sống bình yên cho tôi, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ quyền con người theo quy định pháp luật.

Bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm gửi Đơn tố cáo tới đâu?

Theo Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và Thông tư liên tịch số 01/2017, các cơ quan Nhà nước sau đây sẽ có thẩm quyền tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm của người dân:

– Cơ quan điều tra;

– Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

– Viện kiểm sát các cấp;

– Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an…

Đơn giản nhất, bạn có thể tới ngay cơ quan Công an (Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an… ) nơi mình cư trú để nộp Đơn tố cáo. Các giấy tờ, tài liệu cần mang theo khi đi trình báo tại Cơ quan Công an gồm:

– Đơn trình báo vụ việc;

– Giấy tờ tùy thân (Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân…);

– Các tài liệu, chứng cứ.

Xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác thì bị xử lý như thế nào ?

Chào luật sư, tôi có vấn đề thắc mắc muốn được luật sư tư vấn. Tôi và bạn trai của tôi yêu nhau, sau đó thường xuyên cãi vã nhau nên tôi quyết định chia tay. Tuy nhiên, sau đó người này có hành vi nhắn tin rêu rao chửi bới, xúc phạm tôi. Bạn trai cũ tôi dùng những lời lẽ rất cay độc như con điếm, con đĩ, còn văng tục chửi tôi, xúc phạm danh dự nhân phẩm của tôi nhiều lần. Vậy trường hợp này tôi nên làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình ?

Cám ơn luật sư tư vấn.

Trả lời:

Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ. Như vậy, trường hợp bạn có chứng cứ chứng minh về việc người yêu của bạn có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, gây hậu quả nghiêm trọng đến quyền, đến uy tín, đến mối quan hệ xung quanh của bạn, thì bạn có quyền tố cáo với cơ quan công an để xử phạt vi phạm hành, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc khởi kiện ra tòa án nhân dân có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi của mình.

Yêu cầu xử phạt vi phạm hành chính

Căn cứ quy định tại khoản 1, Điều 5 nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về vi phạm trật tự công cộng:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Có cử chỉ thô bạo, lời nói thô tục, khiêu khích, xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác.

Như vậy, bạn trai cũ của bạn sẽ bị mức xử phạt vi phạm hành chính là 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015

Căn cứ quy định tại Điều 584 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về bồi thường thiệt hại khi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác như sau:

Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này

Mặt khác, điều 585 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về nguyên tắc bồi thường thiệt hại:

Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình, Luật sư bào chữa hình sự chi tiết. 

Vậy dựa trên thiệt hại thực tế xảy ra, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu người bạn trai của mình bồi thường trách nhiệm dân sự, bạn có nghĩa vụ phải chứng minh được thiệt hại thực tế xảy ra.

Yêu cầu xử lý hình sự

Căn cứ quy định tại điều 155 Bộ luật hình sự năm 2015, (sửa đổi bổ sung năm 2017) về tội làm nhục người khác như sau:

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên.

b) Làm nạn nhân tự sát.

Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Dựa trên thông tin mà bạn cung cấp, thì bạn có nghĩa vụ chứng minh người yêu cũ của bạn có hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm của bạn. Theo đó, dựa trên yếu tỗ lỗi và thiệt hại xảy ra, bạn trai cũ của bạn có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, phạt tiền, phạt cải tạo không giam dữ hoặc phạt tù đến 3 năm

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về mẫu đơn tố cáo xúc phạm danh dự nhân phẩm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua địa chỉ hotline của Công ty luật để được giải đáp và tư vấn hiệu quả nhất.

Đề xuất cho bạn

Thông tin tác giả

Hotline: 034 663 1139
Tư Vấn Online
Gọi: 034 663 1139