Giấy phép lao động

giấy phép lao động

Quy định giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên 3 tháng là bắt buộc. Nếu không có giấy phép lao động, người lao động sẽ bị trục xuất và doanh nghiệp sử dụng lao động không giấy phép cũng sẽ bị phạt tiền từ 75.000.000 đồng tùy vào số lượng lao động liên quan (theo Điều 22 – Nghị định số 95/2013/NĐ-CP). Giấy phép lao động cũng là một loại giấy tờ quan trọng để xin thẻ tạm trú 2 năm.

Đối tượng được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam

Đối tượng được xin cấp mới giấy phép lao động được quy định rất rõ ràng trong Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định về giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài vào tại Việt Nam. Đó chính là những người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam để thực hiện các mục đích sau:

Thực hiện hợp đồng lao động;

Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;

Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

Chào bán dịch vụ;

Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

Ngoài ra, luật pháp cũng quy định những đối tượng đủ năng lực để bảo lãnh xin cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài, cụ thể bao gồm:

Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

Nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;

Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;

Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

Tổ chức phi chính phủ nước ngoài đượcc ơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của Pháp luật Việt Nam;

Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của pháp luật;

Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;

Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Điều kiện để được cấp giấy phép lao động Việt Nam?

Theo quy định, để xin giấy phép lao động, thì lao động nước ngoài phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Người lao động nước ngoài phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Người lao động nước ngoài phải có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

Người lao động nước ngoài phải không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

Người lao động nước ngoài phải là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật, có đầy đủ các giấy tờ chứng minh theo quy định tại Điều 3 Nghị định 152 như sau:

Đối với vị trí chuyên gia:

Bằng đại học trở lên hoặc tương đương và xác minh kinh nghiệm ít nhất 3 năm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam, được hợp pháp hóa lãnh sự; hoặc

Xác minh kinh nghiệm ít nhất 5 năm và chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam, được hợp pháp hóa lãnh sự;

Lao động kỹ thuật:

Chứng chỉ đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và xác nhận kinh nghiệm ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo, được hợp pháp hóa lãnh sự;

Xác minh kinh nghiệm ít nhất 5 năm tại vị trí công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Giám đốc điều hành, nhà quản lý:

Quyết định bổ nhiệm,

Xác minh kinh nghiệm ít nhất 3 năm tại vị trí công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

giấy phép lao động
giấy phép lao động

Những trường hợp cần xin giấy phép lao động

Trích Điều 2 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động. Trừ một vài trường hợp sẽ được miễn giấy phép lao động theo luật định.

Thực hiện hợp đồng lao động;

Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế;

Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

Chào bán dịch vụ;

Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Tình nguyện viên;

Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.

Đối tượng đủ điều kiện và năng lực để bảo lãnh người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư. Hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

Nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;

Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;

Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của pháp luật;

Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;

Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Thủ tục và hồ sơ đăng ký giấy phép lao động

Để xin giấy phép lao động, doanh nghiệp cần thực hiện tuần tự theo 2 bước quan trọng:

Đăng ký nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền

Đăng ký chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài là thủ tục quan trọng đầu tiên cần phải thực hiện để xin giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.

Hồ sơ xin chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài bao gồm:

Bản sao y Đăng ký kinh doanh

Công văn đăng ký nhu cầu tuyển dụng theo mẫu.

Giấy giới thiệu/giấy ủy quyền (nếu người đi nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).

Thời gian xét duyệt chấp thuận là 10 ngày làm việc, không kể thứ 7, chủ nhật, lễ.

Nộp hồ sơ xin giấy phép lao động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam. Người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Bộ bộ hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài phải gồm các loại giấy tờ cơ bản sau:

Hộ chiếu còn hạn theo quy định (sao y công chứng).

Lý lịch tư pháp số 1 (văn bản chứng nhận không vi phạm tiền án tiền sự).

Giấy khám sức khỏe hoặc giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan, tổ chức y tế nước ngoài cấp.

Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

Hình 4*6cm, nền trắng và chụp không quá 6 tháng.

Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài.

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép lao động.

Văn bản Đăng ký nhu cầu sử dụng người nước ngoài (đã nêu trên).

Lưu ý khi xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

Theo quy định, các giấy tờ nếu trên nếu là của nước ngoài thì phải được hợp pháp hoá lãnh sự (trừ các trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định);

Và phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Hồ sơ xin giấy phép lao động nộp ở đâu?

Trường hợp doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế kỹ thuật… Thì nộp hồ sơ tại Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất… Nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Trường hợp doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất thì nộp hồ sơ tại Sở lao động – thương binh – xã hội tỉnh.

Riêng các trường hợp người nước ngoài thuộc các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, hiệp hội, v.v. Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH. Thì nộp hồ sơ xin giấy phép lao động tại Cục việc làm – Bộ lao động – Thương binh và xã hội.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về thủ tục làm giấy phép lao động. Để tìm hiểu chi tiết về dịch vụ hỗ trợ cấp giấy phép lao động, Quý khách hàng hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline để được tư vấn tốt nhất.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234