Đơn kiện xúc phạm danh dự

Đơn kiện xúc phạm danh dự là gì? Mục đích của đơn kiện xúc phạm danh dự nhân phẩm?

Mẫu đơn kiện xúc phạm danh dự nhân phẩm 2022? Hướng dẫn viết đơn kiện xúc phạm danh dự nhân phẩm? Tội xúc phạm danh dự nhân phẩm?

Đơn kiện xúc phạm danh dự nhân phẩm là gì?

Đơn kiện xúc phạm danh dự nhân phẩm là mẫu đơn do cá nhân hoặc nhóm cá nhân, tổ chức sử dụng để đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết (thường là Tòa án có thẩm quyền theo pháp luật tố tụng) xem xét giải quyết tranh chấp phát sinh từ hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm của chủ thể khác bởi hành vi này là hành vi vi phạm quy định của pháp luật, xâm phạm tới quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể nhất định theo quy định của pháp luật.

Mục đích của đơn kiện xúc phạm danh dự nhân phẩm 

Đơn kiện xúc phạm danh dự nhân phẩm là văn bản pháp lý được người bị xâm phạm danh dự nhân phẩm soạn thảo với mục đích gửi lên Tòa án để kiện người khác vì hành vi xâm phạm danh dự nhân phẩm ghi chép lại những thông tin về cá nhân hoặc nhóm cá nhân, tổ chức khiếu nại, sự kiện liên quan tới tranh chấp phát sinh từ hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm bị cho là hành vi vi phạm pháp luật, những cam kết  của cá nhân hoặc cá nhân, tổ chức,…

Hướng dẫn chi tiết viết Đơn tố cáo

Khi làm Đơn tố cáo, cần lưu ý ghi đầy đủ, chính xác thông tin của bên tố cáo, trường hợp biết rõ thông tin của bên bị tố cáo thì ghi nội dung thông tin này vào.

Đặc biệt, nội dung đơn tố cáo phải được trình bày khoa học, rõ ràng, diễn tả lại hành vi phạm tội theo trình tự không gian thời gian cụ thể để qua đó, cơ quan chức năng xác định có hay không hành vi vi phạm pháp luật để tiến hành xem xét, thẩm định đơn theo quy định.

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết Đơn tố cáo hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm trên Facebook:

– Nội dung tố cáo: Hành vi có dấu hiệu phạm Tội vu khống, Tội làm nhục người khác, đưa thông tin, sự việc sai sự thật lên Facebook của chủ tài khoản Facebook …

 Tôi xin trình bày lại sự việc như sau:

Bà Nguyễn Thị A  – chủ nhân của tài khoản Facebook mang tên….

Thời gian gần đây, bà A đã sử dụng trang Facebook mang tên… liên tục công khai đăng những dòng trạng thái trên trang cá nhân với những lời lẽ, nội dung sai sự thật, những lời lẽ cố ý xúc phạm, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của tôi.

Trong bài viết trên Facebook của bà B như sau: ….

(Những lời lẽ vu khống, xúc phạm tôi xin đính kèm hình ảnh tôi đã chụp lại nội dung bà B đã đăng trên Facebook đính kèm đơn này)

Điều này không chỉ ảnh hưởng tới cá nhân tôi mà còn ảnh hưởng tới cả công việc, gia đình và mọi người xung quanh tôi khiến tôi rất bức xúc.

Hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm (đặc biệt là qua mạng xã hội) là hành vi đáng lên án, bởi nó có tác động rất xấu không chỉ đối với những người là nạn nhân mà còn có tác động xấu đến cả xã hội nói chung. Hành vi này không chỉ vi phạm pháp luật mà còn vi phạm tới chuẩn mực đạo đức, xã hội.

Hành động phát tán những thông tin bịa đặt, phản cảm như trong bài viết trên đã để lại hậu quả rất lớn, danh dự, nhân phẩm của tôi bị xúc phạm nghiêm trọng, làm hạn chế rất nhiều trong công việc cũng như cuộc sống bình thường của tôi.

Tại Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định như sau:

“Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.”

Căn cứ Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015:

“Điều 155. Tội làm nhục người khác

Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.”

Để bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình đồng thời ngăn chặn hành vi nêu trên, nay tôi viết đơn này tố cáo bà B vì đã thực hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm tội làm nhục người khác được quy định tại điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015.

Vì những lý do trên, kính đề nghị Quý Cơ quan:

– Yêu cầu bà B dừng ngay hành vi đăng những dòng trạng thái trên trang cá nhân với những lời lẽ, nội dung bịa đặt, sai sự thật, cố ý xúc phạm, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của tôi.

– Buộc bà B đăng bài viết để chế độ công khai xin lỗi tôi trên mạng xã hội.

– Xác minh, điều tra, làm rõ hành vi vi phạm, khởi tố vụ án, khởi tố bị can và xử lý theo quy định của pháp luật, trả lại công bằng và bảo vệ cuộc sống bình yên cho tôi, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ quyền con người theo quy định pháp luật.

Bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm gửi Đơn tố cáo tới đâu?

Theo Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và Thông tư liên tịch số 01/2017, các cơ quan Nhà nước sau đây sẽ có thẩm quyền tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm của người dân:

– Cơ quan điều tra;

– Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

– Viện kiểm sát các cấp;

– Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an…

Đơn giản nhất, bạn có thể tới ngay cơ quan Công an (Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an… ) nơi mình cư trú để nộp Đơn tố cáo. Các giấy tờ, tài liệu cần mang theo khi đi trình báo tại Cơ quan Công an gồm:

– Đơn trình báo vụ việc;

– Giấy tờ tùy thân (Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân…);

– Các tài liệu, chứng cứ.

Xúc phạm danh dự nhân phẩm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính

Theo quy định tại nghị định 15/2020 -NĐ -CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bưu chính viễn thông quy định hành vi xúc phạm danh dư nhân phẩm của người khác có thể bị xử phạt hành chính từ 10.000.0000 – 20.000.000 triệu đồng.

đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:

 Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

 Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc;

 Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn;

 Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc;

 Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu;

 Quảng cáo, tuyên truyền, chia sẻ thông tin về hàng hóa, dịch vụ bị cấm;

 Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia;

 Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm.

Yêu cầu bồi thường thiệt hại

Căn cứ Ðiều 592 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm được xác định bao gồm:

a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

c) Thiệt hại khác do luật quy định.

 Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định:

Hành vi xúc phạm danh dự nhâm phẩm của người khác, tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm có thể bị truy cứu TNHS theo điều 155 BLHS 2015 như sau:

Xúc phạm danh dự nhân phẩm có thể bị truy cứu TNHHS (phạt tù).

Điều 155. Tội làm nhục người khác

Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vây, hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm ngoài trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định tại điều 592 BLDS 2015, có thể bị xử lý hình sự theo quy định tại điều 155 BLHS.  

đơn kiện xúc phạm danh dự

Điều 156. Tội vu khống

Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

c) Làm nạn nhân tự sát.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy tùy theo tính chất mức độ hành vi của người phạm tội và hậu quả gây ra để cơ quan điều tra đánh giá và nếu có cơ sở đơn kiện xúc phạm danh dự thì sẻ ra quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can để điều tra

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234