Cấp giấy chứng nhận đầu tư trong khu công nghiệp tại Vĩnh Long

cấp giấy chứng nhận đầu tư trong khu công nghiệp tại Vĩnh Long

Giấy chứng nhận đầu tư được hiểu như thế nào? Những quy định cụ thể về mẫu văn bản này ra sao? Quy trình thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tất cả những thông tin bạn cần biết đều sẽ được giải đáp cụ thể trong bài viết cấp giấy chứng nhận đầu tư trong khu công nghiệp tại Vĩnh Long dưới đây.

Nội dung chính bài viết

Giấy chứng nhận đầu tư là gì?

Thực tế, Giấy chứng nhận đầu tư (tiếng Anh là Investment Registration Certificate – IRC) được hiểu là giấy phép hoạt động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện thực hiện dự án đầu tư.

Tuy nhiên, Giấy chứng nhận đầu tư thường gắn liền với các dự án đầu tư có yếu tố nước ngoài, là điều kiện đầu tiên để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Giấy chứng nhận đầu tư hay Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp dưới dạng văn bản bằng giấy hoặc bằng điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư (theo khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14).

Vai trò của Giấy chứng nhận đầu tư

Trước khi thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đồng thời, như đã nêu ở trên, Giấy chứng nhận đầu tư ghi nhận thông tin của nhà đầu tư về dự án đầu tư, do đó, đây chính là cơ sở để Việt Nam quản lý việc đầu tư của nhà đầu tư, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư;

Ngoài ra, còn phải kể đến một số vai trò khác của Giấy chứng nhận đầu tư như: Là điều kiện tiên quyết để dự án đi vào hoạt động; Là cơ sở pháp lý để nhà đầu tư an tâm đầu tư vào dự án…

Dự án nào phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư?

Dự án đầu tư thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư năm 2020 sẽ phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cụ thể:

– Trường hợp 1: Dự án của nhà đầu tư nước ngoài;

– Trường hợp 2: Dự án của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ >50% vốn điều lệ/đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài (trong trường hợp công ty hợp danh);

– Trường hợp 3: Dự án có tổ chức kinh tế thuộc trường hợp 2 nắm giữ >50% vốn điều lệ trở lên;

– Trường hợp 4: Dự án có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thuộc trường hợp 2 nắm giữ >50% vốn điều lệ.

Điều kiện xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vào Việt Nam

Căn cứ theo các quy định của pháp luật hiện hành, điều kiện xin cấp giấy phép đầu tư vào Việt Nam được quy định như sau:

– Nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế

– Về hình thức đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam chỉ được đầu tư dưới các hình thức:

+ Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;

+ Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế;

+ Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh;

+ Nhận chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc các trường hợp tiếp nhận dự án đầu tư khác;

+ Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

– Ngoài ra, các nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ về phạm vi hoạt động đầu tư và về đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vào Việt Nam

Tùy vào từng dự án đầu tư khác nhau mà thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, hồ sơ cũng khác nhau.

Dự án đầu tư theo quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh và dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

Hồ sơ dự án đầu tư gồm:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức

c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung như: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn,…

d) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư, xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

e) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 của Luật này;

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Dự án đầu tư theo quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

– Thành phần hồ sơ như hồ sơ đầu tư theo quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh

– Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

– Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

– Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

cấp giấy chứng nhận đầu tư trong khu công nghiệp tại Vĩnh Long
cấp giấy chứng nhận đầu tư trong khu công nghiệp tại Vĩnh Long

Hồ sơ dự án đầu tư theo quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

– Thành phần hồ sơ như hồ sơ đầu tư theo quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh;

– Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

– Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

– Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

– Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).                      

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư trong khu công nghiệp tại Vĩnh Long

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ĐKĐT được quy định như sau:

– Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, cấp Giấy chứng nhận ĐKĐT đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

– Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp giấy đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

– Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp Giấy chứng nhận ĐKĐT đối với dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư trong khu công nghiệp tại Vĩnh Long như thế nào?

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ gồm các bước sau

Bước 1: Nhà đầu tư xác định dự án đầu tư dự định triển khai có phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư hay không

Trong quá trình xin cấp giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư cần xác định xem dự án đầu tư có rơi vào trường hợp phải xin chủ trương đầu tư theo quy định Luật đầu tư hay không? Trường hợp cần xin chủ trường đầu tư cho dự án, nhà đầu tư cần tiến hành thủ tục xin chủ trường đầu tư trước khi tiến hành thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ cho việc xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được chúng tôi tư vấn ở phần trên bài viết này, quý khách hàng vui lòng tham khảo nội dung bên trên.

Bước 3: Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư trong khu công nghiệp tại Vĩnh Long

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư sẽ nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan đăng ký như sau:

Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:

a) Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

b) Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm:

a) Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

b) Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Cơ quan quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này là cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương đã cấp cho nhà đầu tư trước thời điểm Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành.”

Bước 4: Thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Sau khi hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được nộp, cơ quan đăng ký sẽ thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ hợp lệ cơ quan đăng ký sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư, trường hợp hồ sơ thiếu xót, cơ quan đăng ký sẽ yêu cầu nhà đầu tư bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ.

Bước 5: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư sẽ nộp hồ sơ tới Sở kế hoạch đầu tư để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Bước 6: Khắc dấu pháp nhân công ty, công bố mẫu dấu, công bố thông tin doanh nghiệp

Nhà đầu tư sẽ tiến hành thủ tục công bố thông tin doanh nghiệp, khắc dấu pháp nhân công ty, công bố mẫu dấu trên cổng thông tin quốc gia để có thể sử dụng hợp pháp dấu công ty.

Luật Trần và Liên danh giúp chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư trong khu công nghiệp tại Vĩnh Long

Nhìn chung, để đăng ký đầu tư, Quý khách hàng cần đầu tư nhiều thời gian, công sức cho việc tìm hiểu quy định pháp luật, chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ và theo dõi việc giải quyết hồ sơ. Không phải đơn vị nào cũng có bộ phận pháp chế vững mạnh để thực hiện thủ tục này một cách suôn sẻ, đạt hiệu quả. Do đó, một cách thức đơn giản hơn giúp Quý vị sớm nhận được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là sử dụng dịch vụ do các đơn vị uy tín như Luật Trần và Liên danh cung cấp.

Với hơn 10 năm kinh nghiệm cùng đội ngũ chuyên viên giàu chuyên viên, kinh nghiệm, chúng tôi đem đến giải pháp tối ưu là dịch vụ trọn gói với các nội dung hỗ trợ như:

– Tư vấn, giải pháp thắc mắc quy định của luật doanh nghiệp, luật đầu tư;

– Hướng dẫn cung cấp thông tin và chuẩn bị hồ sơ đăng ký đầu tư;

– Nhận ủy quyền nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Dịch vụ xin giấy chứng nhận đầu tư.

– Theo dõi việc giải quyết hồ sơ, tiếp nhận thông tin từ cơ quan nhà nước và xử lý các trường hợp vướng mắc phát sinh (nếu có);

– Nhận và bàn giao kết quả tới khách hàng.

Những việc cần làm sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư

Thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam

Sau khi được cấp phép, nhà đầu tư cần tiến hành hoạt động đăng ký kinh doanh để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Theo nghị định 01/2021/NĐ-CP về Đăng ký doanh nghiệp:

Giấy chứng nhận đầu tư là yêu cầu bắt buộc trong thành phần hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn (1 thành viên và hai thành viên); công ty hợp danh đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành luật đầu tư năm 2020.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm Giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu cần thiết đối với loại hình doanh nghiệp muốn thành lập, nhà đầu tư tiến hành nộp 01 bộ hồ sơ hoàn chỉnh tại Phòng Đăng ký kinh doanh (thuộc Sở Kế hoạch đầu tư) nơi doanh nghiệp dự kiến đặt trụ sở. Thời hạn thực hiện là 03 -07 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.

Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Mở tài khoản và nộp lệ phí

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như hướng dẫn trên, nhà đầu tư cần tiến hành đăng ký mở tài khoản. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp mới thành lập phải nộp tờ khai lệ phí môn bài cho Cục thuế theo tờ khai mẫu và nộp lệ phí môn bài theo đúng quy định pháp luật.

Thực hiện dự án đầu tư theo đúng quy định

Thực hiện dự án đầu tư theo đúng quy định là một trong các nghĩa vụ của nhà đầu tư, nhà đầu tư cần thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã được cấp tại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Tên dự án; Nhà đầu tư; Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng; Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư;…

Sau đó, trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có thể điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án, sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật

Trên đây là bài viết tư vấn về cấp giấy chứng nhận đầu tư trong khu công nghiệp tại Vĩnh Long của Luật Trần và Liên danh. Nếu có thắc mắc hãy gọi cho chúng tôi qua Hotline Công ty luật để được tư vấn miễn phí.

Đề xuất cho bạn

Thông tin tác giả

Hotline: 034 663 1139
Tư Vấn Online
Gọi: 034 663 1139