Tư vấn thừa kế tài sản

tư vấn thừa kế tài sản

Tư vấn luật thừa kế là nhu cầu của nhiều cá nhân, gia đình khi xảy ra các vấn đề pháp lý về thừa kế như tranh chấp thừa kế, thừa kế có yếu tố nước ngoài, khai lập di sản thừa kế… Việc tìm một đơn vị, văn phòng luật sư, công ty luật uy tín để tư vấn về thừa kế thì thật đơn giản nhưng làm sao để đánh giá được chất lượng dịch vụ.

Luật Trần và Liên Danh có nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý và tranh tụng đã giải quyết thành công nhiều vụ việc dân sự liên quan đến vấn đề thừa kế, chúng tôi cam đoan sẽ cung cấp cho quý khách hàng dịch vụ tư vấn thừa kế tài sản uy tín, hiệu quả bởi đội ngũ thạc sĩ luật sư chuyên môn cao và tận tâm, đạo đức nghề nghiệp.

Tư vấn thừa kế theo di chúc

Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền LẬP DI CHÚC để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản của mình cho người khác.

Di chúc của một người được thể hiện qua hai hình thức là di chúc bằng văn bản và di chúc miệng. Để một di chúc có hiệu lực thì phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:

Người lập di chúc phải trong trạng thái minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Trường hợp không có người làm chứng trong lúc lập di chúc, di chúc để lại phải tuân theo quy định về nội dung của di chúc tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015.

Di chúc là gì?

Di chúc, căn cứ theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015, được hiểu là văn bản hoặc lời nói thể hiện ý chí, nguyện vọng của một người trong việc định đoạt tài sản, chuyển dịch quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người khác sau khi chết.

Trong đó, người có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản mình, theo quy định tại Điều 625 Bộ luật dân sự năm 2015 được xác định là người đã thành niên, có tài sản để lại, minh mẫn, sáng suốt và hoàn toàn tự nguyện khi lập di chúc.

Còn người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì vẫn được quyền lập di chúc như người đã thành niên nhưng phải được sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp. Quy định về độ tuổi lập di chúc (từ đủ 15 tuổi trở lên) nhằm mục đích đảm bảo việc thực hiện quyền của chủ sở hữu tài sản – khi họ có đủ khả năng và điều kiện để tạo lập nên tài sản của chính mình.

Khi một người lập di chúc để định đoạt tài sản của mình thì di chúc chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế tức là thời điểm người có tài sản chết, hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết theo quy định.

Đồng thời, theo quy định tại Điều 643 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì di chúc được được đưa ra làm căn cứ phân chia tài sản sau khi một người chết đi được xác định là di chúc hợp pháp và là di chúc cuối cùng mà họ lập ra trước khi chết.

Di chúc hợp pháp là gì?

Theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau: Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọạ, cưỡng ép; Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện về di chúc hợp pháp được quy định tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Hiệu lực của di chúc

Di chúc được coi là vô hiệu một phần hoặc vô hiệu toàn bộ khi không đáp ứng được các điều kiện của di chúc hợp pháp kể cả về mặt hình thức hay nội dung của di chúc.

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Toà án là cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên bố di chúc vô hiệu.

Khi Toà án ban hành Quyết định hoặc Bản án có hiệu lực pháp luật tuyên bố di chúc vô hiệu một phần hoặc vô hiệu toàn bộ thì phần nội dung di chúc không bị vô hiệu vẫn có hiệu lực thực hiện, nếu tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì toàn bộ tài sản thừa kế của người chết sẽ được phân chia theo pháp luật cho những người được thừa kế của người để lại di sản thừa kế.

Theo quy định tại Điều 643 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế, tức là khi người lập di chúc chết. Đối với di chúc chung của vợ chồng thì thời điểm mở thừa kế là thời điểm người thứ 2 chết sau cùng.

Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp: Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

tư vấn thừa kế tài sản
tư vấn thừa kế tài sản

Tư vấn thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

Không có di chúc

Di chúc không hợp pháp

Không còn người thừa kế hoặc tổ chức, cơ quan được hưởng thừa kế

Người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Tư vấn thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản của từng người thì được THỎA THUẬN với nhau về việc phân chia di sản và yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản đó.

Văn bản thỏa thuận phân chia di sản cần được công chứng vì là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản và làm căn cứ để giải quyết tranh chấp (nếu có) sau này.

Lưu ý về hồ sơ yêu cầu công chứng:

Di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu: phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản.

Thừa kế theo pháp luật: phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản.

Tư vấn hướng giải quyết tranh chấp thừa kế

Thương lượng

Để tiết kiệm thời gian, chi phí, thương lượng là cách giải quyết tranh chấp thừa kế tối ưu nhất giúp các bên có được thỏa thuận vừa đảm bảo quyền lợi của các bên vừa tiện lợi, nhanh chóng, hiệu quả.

Hòa giải

Tranh chấp thừa kế mà hai bên không thể tự thương lượng, thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết, phân chia di sản có thể nhờ luật sư hoặc người thứ ba có hiểu biết pháp luật hòa giải. Hòa giải không phải là thủ tục bắt buộc trong giải quyết tranh chấp thừa kế. Hai bên có thể lựa chọn hòa giải hoặc không hòa giải mà khởi kiện thẳng ra Tòa án yêu cầu giải quyết tranh chấp.

Khởi kiện

Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật dân sự 2015, thời hiệu giải quyết tranh chấp thừa kế được quy định như sau:

Yêu cầu chia di sản: 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác: 10 năm từ thời điểm mở thừa kế.

Yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại: 03 năm từ thời điểm mở thừa kế.

Đối với tranh chấp thừa kế, người thừa kế nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Nội dung công việc Luật sư thừa kế thực hiện cho khách hàng

Với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp, dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế, luật sư Luật Trần và Liên Danh xin hỗ trợ quý khách hàng trong các công việc sau đây:

Tư vấn quy định của pháp luật về thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp luật

Tư vấn, soạn thảo, lập di chúc đúng với quy định của pháp luật

Tư vấn thủ tục yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Tư vấn khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp thừa kế

Tư vấn phân chia di sản thừa kế

Tư vấn về thừa kế, tranh chấp thừa kế có yếu tố nước ngoài

Tư vấn trình tự, thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp

Tư vấn thừa kế thế vị

Tư vấn về thừa kế trong trường hợp vợ, chồng chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với người khác.

Tư vấn về quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ, Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế

Tư vấn Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc

Tư vấn phân chia di sản để tặng cho, thờ cúng

Tư vấn chỉ định người thừa kế, người bị truất quyền hưởng di sản

Đại diện ủy quyền thực hiện khiếu nại, khởi kiện để đảm bảo quyền và lợi ích của khách hàng.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Trần và Liên Danh. Nếu bạn đang có những thắc mắc pháp lý về thừa kế thì hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được các chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm tư vấn một cách chi tiết.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234