Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh

thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh

Khi doanh nghiệp có sự thay đổi thông tin trong hồ sơ đang ký doanh nghiệp hoặc thông tin ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Thay đổi đăng ký kinh doanh là gì?

Về khái niệm, đăng ký kinh doanh được hiểu là sự ghi nhận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về mặt pháp lý sự ra đời của chủ thể kinh doanh.

Theo Điều 30 Luật Doanh nghiệp năm 2020; thay đổi đăng ký kinh doanh là việc doanh nghiệp tiến hành thay đổi các thông tin có trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Theo đó, việc thay đổi này của doanh nghiệp cần phải làm hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh công ty và nộp hồ sơ thông báo tới sở kế hoạch và đầu tư. Thời hạn là trong 10 ngày kể từ ngày thay đổi; để doanh nghiệp được xác nhận thay đổi thông tin và được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.

Doanh nghiệp sau khi có quyết định thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và đã được thông qua trong nội bộ. Sau đó cần tiến hành thực hiện thủ tục thông báo thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh; trong thời hạn tối thiểu 10 ngày kể từ ngày doanh nghiệp có thay đổi.

Doanh nghiệp phải thay đổi đăng ký kinh doanh trong trường hợp nào?

Các trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh công ty theo quy định của pháp luật bao gồm:

  • Thay đổi tên công ty, loại hình doanh nghiệp
  • Thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Thay đổi thông tin về: website, email, số điện thoại, fax
  • Thay đổi thông tin người đại diện pháp luật (nếu nhiều người đại diện theo pháp luật thì sẽ thể hiện toàn bộ người đại diện) riêng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể hiện nội dung vốn góp của các thành viên trên đăng ký kinh doanh. Thay đổi thông tin người đại diện pháp luật có thể là thay đổi từ chứng minh nhân dân sang căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có liên quan.
  • Thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp: thay đổi vốn điều lệ có thể là tăng hoặc giảm vốn điều lệ. Hình thức góp vốn đối với trường hợp tăng vốn điều lệ ở đây có thể góp bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản, thương hiệu…
  • Thay đổi/bổ sung/ loại bỏ ngành nghề đăng ký kinh doanh

Tuy nhiên, không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng được phép thay đổi thông tin. Các trường hợp đó bao gồm:

  • Đã được phòng đăng kí kinh doanh ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.
  • Theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án, cơ quan công an có thẩm quyền.
  • Đang trong quá trình giải thể của Doanh nghiệp

Điều kiện thay đổi đăng ký kinh doanh công ty

Để có thể hoàn tất thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật v thì doanh nghiệp cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây:

Thứ nhất, doanh nghiệp phải tiến hành thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp theo trình tự đúng quy định của pháp luật.

Thứ hai, khi thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh với sở kế hoạch và đầu tư doanh nghiệp cần phải có hồ sơ xin thay đổi đăng ký kinh doanh công ty hợp lệ và doanh nghiệp cần phải đóng lệ phí thay đổi, lệ phí công bố theo quy định.
Tùy từng trường hợp sẽ cần những điều kiện riêng. Vì tính bắt buộc phải thông báo về những nội dung được thay đổi trong đăng ký kinh doanh, nên các doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục thông báo nội dung thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh như thế nào?

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh sẽ được thực hiện thông qua các bước sau:

Bước 1

Soạn thảo hồ sơ

Soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp năm 2020 và thông tư 01 hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp.

Đối với công ty TNHH 1 thành viên, hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh thông thường gồm:

  • Thông báo nội dung đăng ký thay đổi theo mẫu
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty
  • Bản sao CMND trong những trường thay đổi đdpl, thay đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình.

Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh thông thường gồm có:

  • Thông báo nội dung đăng ký thay đổi theo mẫu;
  • Quyết định của chủ tịch hội đồng thành viên;
  • Biên bản họp hội đồng thành viên;
  • Bản sao CMND trong những trường hợp thay đổi đại diện pháp luật; thay đổi thành viên; chuyển đổi loại hình; tăng vốn điều lệ có kết nạp thành viên mới.

Đối với công ty cổ phần, hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh thông thường gồm:

  • Thông báo nội dung đăng ký thay đổi theo mẫu;
  • Quyết định của chủ tịch hội đồng quản trị
  • Biên bản họp hội đồng quản trị
  • Bản sao CMND trong những trường hợp thay đổi đại diện pháp luật; thay đổi cổ đông; chuyển đổi loại hình; tăng vốn điều lệ có kết nạp cổ đông mới.

Bước 2

Nộp hồ sơ

Hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh sẽ được doanh nghiệp hoặc tổ chức được doanh nghiệp ủy quyền nộp. Hình thức nộp hồ sơ là nộp trực tuyến qua cổng thông tin điện tử quốc gia về doanh nghiệp trước; sau đó mới tiến hành nộp hồ sơ bản cứng tại Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/ thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính.

thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh
thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh

Bước 3

Nhận giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh

Trong quá trình thẩm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ được chấp nhận hợp, phòng đăng ký kinh doanh sẽ ghi nhận nội dung thay đổi theo yêu cầu của doanh nghiệp trên giấy phép kinh doanh mới.

Trường hợp hồ sơ đăng ký không hợp lệ; Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản lý do từ chối để doanh nghiệp sửa đổi; bổ sung.

Bước 4

Thông báo thông tin trên Cổng thông tin quốc gia

Sau khi hoàn thành việc thay đổi đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp cần công bố nội dung thay đổi trên công thông tin quốc gia theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

Bước 5

Thực hiện các công việc khác sau khi thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh

Phụ thuộc vào từng nội dung thay đổi đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ phải thực hiện các công việc sau khi thay đổi như đổi tên công ty sẽ liên quan đến đổi dấu công ty.

Các trường hợp bắt buộc phải nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh

  • Thay đổi tên công ty (bao gồm: thay đổi tên bằng tiếng Việt, thay đổi tên tiếng nước ngoài, thay đổi tên viết tắt).
  • Thay đổi loại hình doanh nghiệp của công ty (bao gồm: Thay đổi từ TNHH một thành viên sang TNHH hai thành viên trở lên; thay đổi từ công ty TNHH sang công ty cổ phần, thay đổi từ công ty cổ phần thành công ty TNHH, thay đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty).
  • Thay đổi trụ sở chính của công ty.
  • Thay đổi thông tin số điện thoại, số fax; email, website công ty.
  • Thay đổi ngành, nghề kinh doanh của công ty.
  • Thay đổi vốn điều lệ công ty (bao gồm thay đổi tăng vốn điều lệ công ty hoặc thay đổi giảm vốn điều lệ công ty).
  • Thay đổi cơ cấu vốn của các thành viên công ty.
  • Thay đổi thông tin cổ đông là người nước ngoài: Thay đổi cổ đông là người nước ngoài; thay đổi tỷ lệ góp vốn của cổ đông nước ngoài; thay đổi thông tin về Hộ chiếu, Hộ khẩu của cổ đông là người nước ngoài.
  • Thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty.
  • Thay đổi thông tin người đại diện theo pháp luật của công ty (bao gồm: thay đổi chức danh của người đại diện theo pháp luật; thay đổi chứng minh thư/thẻ căn cước/số hộ chiếu; thay đổi hộ khẩu, chỗ ở hiện tại của người đại diện theo pháp luật).
  • Thay đổi thông tin của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên: bao gồm chuyển nhượng chủ sở hữu, thay đổi giấy phép kinh doanh của chủ sở hữu (nếu là pháp nhân), thay đổi thông tin cá nhân của chủ sở hữu (nếu là cá nhân).
  • Thay đổi thông tin đăng ký thuế: người phụ trách kế toán; thông tin địa chỉ nhận thông báo thuế.

Các trường hợp không phải nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh

  • Thay đổi thông tin cổ đông trong công ty cổ phần;
  • Thay đổi cổ đông sáng lập (Trừ trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định).
  •  

Các trường hợp doanh nghiệp không được thực hiện đăng ký thay đổi đăng ký kinh doanh

  • Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp.

Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc cơ quan công an.

Một số câu hỏi khi thay đổi đăng ký kinh doanh

Khi thay đổi có phải quyết toán thuế và phát hành lại hóa đơn VAT không?

  • Khi thay đổi trụ sở khác quận, khác tỉnh doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục chốt thuế chuyển quận nhưng không phải thực hiện thủ tục quyết toán thuế.
  • Khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi thì không phải thực hiện thủ tục quyết toán thuế trước khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Khi doanh nghiệp thay đổi tên công ty, thay đổi địa chỉ trụ sở cần liên hệ với cơ quan thuế để thay đổi thông tin của công ty trên hóa đơn đã phát hành.

Khi thay đổi nội dung nào doanh nghiệp cần khắc lại con dấu (mộc) công ty?

  • Thay đổi tên công ty;
  • Thay đổi loại hình doanh nghiệp của công ty;
  • Trường hợp thay đổi trụ sở khác quận, tỉnh của công ty: tuy không thuộc trường hợp bắt buộc đổi dấu nhưng để thống nhất với quận/tỉnh mới doanh nghiệp nên cấp đổi con dấu nếu con dấu cũ có thể hiện quận/ tỉnh cũ.

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020, khi doanh nghiệp có nhu cầu khắc dấu pháp nhân mới với tên công ty mới thì doanh nghiệp có quyền lựa chọn số lượng, hình thức con dấu thống nhất, nội dung con dấu (chỉ bắt buộc có thông tin tên công ty và mã số doanh nghiệp) và thậm chí được quyền giữ lại con dấu cũ với tên công ty cũ.

Năm 2023, doanh nghiệp thực hiện khắc dấu và sử dụng con dấu mà không phải thực hiện Thông báo sử dụng mẫu dấu của doanh nghiệp tới Sở Kế hoạch và Đầu tư để Sở Kế hoạch như trước đây.

Tra cứu thông tin thay đổi đăng ký kinh doanh tại đâu?

Thông tin thay đổi sẽ được tra cứu tại cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia về doanh nghiệp.

Có thể nộp hồ sơ thay đổi qua mạng không?

Hồ sơ thay đổi sẽ được nộp qua mạng bởi 2 bước như sau:

  • Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp.
  • Nộp hồ sơ trực tiếp (hồ sơ giấy) tới cơ quan đăng ký sau khi được chấp thuận hồ sơ trực tuyến.

Do đó, công ty có thể nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh qua mạng được, hiện tại nhiều tỉnh thành việc nộp hồ sơ thay đổi qua mạng là thủ tục bắt buộc và không còn nhận hồ sơ trực tiếp, trong đó Hà Nội là một ví dụ.

Thời gian thay đổi đăng ký kinh doanh hết bao lâu?

Thời gian thay đổi tính từ ngày hồ sơ thay đổi được nộp và chấp nhận hợp lệ là 03 ngày làm việc.

Lệ phí thay đổi đăng ký kinh doanh công ty như thế nào?

Lệ phí thay đổi công ty là miễn phí, doanh nghiệp chỉ cần nộp chi phí công bố thông tin thay đổi trên cổng thông tin quốc gia: 100.000 VND và phí thay đổi con dấu công ty: 200.000 VND (trường hợp thay đổi thêm dấu công ty) khi thay đổi.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh. Nếu các bạn đang cần tìm một công ty tư vấn luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với Công ty luật uy tín để được tư vấn những thủ tục pháp lý nhanh chóng nhất.

Đề xuất cho bạn

Thông tin tác giả

Hotline: 034 663 1139
Tư Vấn Online
Gọi: 034 663 1139