Thủ tục thành lập công ty tại quận Tân Phú

thủ tục thành lập công ty tại quận Tân Phú

Công ty được xây dựng, phát triển dựa trên đội ngũ luật sư giỏi, uy tín, giàu kinh nghiệm, đam mê và tận tâm sâu sắc với nghề. Công ty Luật Trần và Liên danh tư vấn chuyên sâu Lĩnh vực pháp luật dân sự, đất đai, hôn nhân gia đình, thừa kế, hợp đồng, doanh nghiệp và thương mại, sở hữu trí tuệ, hình sự, hành chính. Bằng kinh nghiệm và sự tận tâm, chúng tôi cam kết mang đến dịch vụ tốt nhất cho quý khách. Cùng Luật Trần và Liên danh tìm hiểu về thủ tục thành lập công ty tại quận Tân Phú ngay sau đây.

Điều kiện mở công ty luật uy tín chuyên thủ tục thành lập công ty tại quận Tân Phú

Theo khoản 3, điều 32 Luật Luật sư 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2012 thì điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư bao gồm:

Điều 32. Hình thức tổ chức hành nghề luật sư, điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư

3. Điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư:

a) Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật này;

b) Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc

Theo đó, Điều kiện tiên quyết đầu tiên bạn phải là luật sư, khi đã trở thành luật sư nếu muốn thành lập tổ chức hành nghề luật sư do chính mình làm chủ thì phải có ít nhất 2 năm hành nghề liên tục theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư. Hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức. Việc hành nghề với tư cách cá nhân cho cơ quan, tổ chức không phải là tổ chức hành nghề cá nhân thì Luật sư phải tiến hành việc đăng ký hành nghề cá nhân tại Sở Tư pháp nơi có Đoàn Luật sư mà Luật sư đó là thành viên.

Các mô hình kinh doanh có thể kể đến như:

Văn phòng Luật sư

Một mô hình với cơ cấu quản lý cực kỳ đơn giản, quyền lực tập trung chính vào trưởng văn phòng, chi phí thành lập và duy trì hoạt động thấp. Việc phân phối lợi nhuận và đóng thuế rất đơn giản. Tuy nhiên, đây là loại hình mà chủ văn phòng phải chịu trách nhiệm vô hạn, khó kiếm được khách hàng lớn và nhân sự vì phụ thuộc rất nhiều vào một cá nhân. Mô hình này thường chậm phát triển hơn so với các mô hình khác. Chí có thể xuất hóa đơn dịch vụ không có thuế GTGT nên chi phí thuê văn phòng luật sư sẽ không được khấu trừ vào chi phí cho khách hàng, Dịch vụ thành lập công ty.

Công ty Hợp danh

Rủi ro được chia đều cho các thành viên theo điều lệ của công ty luật, do đó vô hình sẽ tạo ra cơ chế giám sát lẫn nhau giữa các thành viên. Có điều kiện chuyên môn hóa đội ngũ, thu hút nhân sự và tìm kiếm khách hàng. Công ty Luật Hợp danh có cơ hội phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh vì khách hàng dễ dàng tin tưởng và lựa chọn hơn vì tính trách nhiệm trong các ý kiến tư vấn của Công ty. Loại hình này cũng có một số hạn chế phải kể đến như chịu trách nhiệm vô hạn và các thành viên phải gánh chung trách nhiệm, muốn thành lập phải có 02 thành viên là luật sư sáng lập. Chi phí điều hành cao hơn so với văn phòng luật sư. Ngoài ra việc minh bạch hóa lợi nhuận và phân chia lợi nhuận là một vấn đề khó khăn đối với các thành viên trong Công ty.

Công ty Luật TNHH Một Thành Viên

Mô hình này gần giống như mô hình một văn phòng Luật sư, khác ở chỗ công ty Luật TNHH Một Thành Viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên số vốn đã góp. Có thể nói mô hình này được rất nhiều luật sư mới hành nghề áp dụng, vì công ty hoạt động dựa trên mối quan hệ của giám đốc công ty. Quyền quyết định được tập trung về một người nên việc ra quyết định sẽ rất nhanh chóng. Về mặt hạn chế công ty Luật TNHH một thành viên cũng tương tự như văn phòng luật sư như khó kiếm được khách hàng lớn, khó chuyên môn hóa đội ngũ, khó đào tạo nhân viên vì thiếu hụt nhân sự.

Công ty Luật TNHH Hai Thành Viên Trở Lên

Muốn thành lập công ty yêu cầu phải có 02 thành viên là luật sư thành lập, chịu trách nhiệm dựa trên số vốn đã góp. Có thể nói đây là mô hình có nhiều điểm chung với Công ty Luật Hợp danh khác ở tính chịu trách nhiệm đối với mỗi loại hình. Có thể nói đây là mô hình hoàn thiện nhất trong các mô hình Công ty Luật vì mỗi thành viên trong công ty có thể đảm nhận một công việc chuyên môn phù hợp. Do đó, Công ty có thể tổ chức đào tạo nhân viên nội bộ để chuyên môn hóa đội ngũ. Mô hình này thường có sơ đồ quản lý từ thấp đến cao khiến cho tính chuyên nghiệp trong công việc thường cao hơn các mô hình khác, khách hàng sẽ tin tưởng và dễ dàng hơn trong việc kiếm được các khách hàng lớn cũng như thu hút nhân sự về cho Công ty.

Sự khác nhau giữa công ty luật và văn phòng luật sư

 

Văn phòng luật sư

Công ty Luật

Loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân

Công ty luật hợp danh

Công ty luật trách nhiệm hữu hạn

Số thành viên thành lập

Một luật sư

Công ty luật hợp danh: Ít nhất hai luật sư, không có thành viên góp vốn.

Công ty luật TNHH:

+ 1 thành viên: Do một luật sư thành lập.

+ 2 thành viên: Do hai luật sư trở lên thành lập.

Đại diện theo pháp luật

Trưởng văn phòng đại diện

Công ty luật hợp danh, công ty luật TNHH do công ty thỏa thuận.

Công ty TNHH 1 thành viên: Giám đốc công ty

Tên (theo quy định của Luật doanh nghiệp)

Do luật sư lựa chọn

Phải bao gồm cụm từ “văn phòng luật sư”

Công ty luật hợp danh và công ty luật TNHH hai thành viên trở lên do các thành viên thỏa thuận chọn.

Công ty luật TNHH một thành viên do chủ sở hữu chọn

Phải bao gồm cụm từ “công ty luật hợp danh” hoặc “công ty luật TNHH.

Tên không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Trách nhiệm với nghĩa vụ của doanh nghiệp

Vô hạn

Công ty luật hợp danh: Chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty bằng tài sản của công ty, nếu tài sản của không đủ để thanh toán các khoản nợ thì các thành viên hợp danh phải tiếp tục lấy tài sản của mình ra để thanh toán các khoản nợ của công ty.

Công ty luật TNHH: Thành viên công ty chịu trách nhiệm hữu hạn đối với phần vốn góp.

Công ty luật là gì?

Công ty luật là hình thức tổ chức hành nghề luật sư (cùng với Văn phòng luật sư), là công ty hoạt động trong lĩnh vực Luật/Pháp lý và được Sở tư pháp nơi có Đoàn Luật sư mà Giám đốc hoặc Chủ sở hữu Công ty luật là thành viên cấp giấy phép thành lập và hoạt động.

Công ty luật và điều kiện công ty luật uy tín chuyên thủ tục thành lập công ty tại quận Tân Phú

Theo quy định của Luật Luật sư thì tổ chức hành nghề luật sư gồm:

– Văn phòng luật sư (VPLS).

– Công ty luật. Trong đó Công ty luật bao gồm: công ty luật TNHH 1 thành viên, công ty luật TNHH 2 thành viên trở lên, công ty luật hợp danh.

Theo quy định của Luật Luật sư, để thành lập được tổ chức hành nghề luật sư thì phải đáp ứng các điều kiện chặt chẽ theo quy định, cụ thể:

– Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề Luật sư trước hết phải là luật sư (đã có thẻ hành nghề của Liên đoàn luật sư Việt Nam), có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức, thủ tục thành lập công ty.

– Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc (phải nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh khi thành lập như Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, hợp đồng thuê địa điểm…).

Việc đăng ký Công ty luật được thực hiện ở Sở Tư pháp (thay vì Sở Kế hoạch và Đầu tư như doanh nghiệp thông thường).

thủ tục thành lập công ty tại quận Tân Phú
thủ tục thành lập công ty tại quận Tân Phú

Phạm vi hoạt động của công ty luật uy tín chuyên thủ tục thành lập công ty tại quận Tân Phú

Theo Luật Luật sư, tổ chức hành nghề luật sư được phép hoạt động trong các lĩnh vực, công việc sau:

–     Tham gia tố tụng;

–     Tư vấn pháp luật;

–     Đại diện ngoài tố tụng để thực hiện các công việc liên quan tới pháp luật;

–     Thực hiện các dịch vụ pháp lý khác theo quy định pháp luật.

Phân biệt Công ty luật và công ty thông thường không có chức năng kinh doanh dịch vụ pháp lý

Tuy nhiên trên thị trường hiện nay có nhiều công ty (hoạt động theo luật doanh nghiệp) không phải là công ty luật hoặc VPLS (tạm gọi là công ty thông thường) cũng đang kinh doanh và cung cấp dịch vụ pháp lý (hoặc tương tự dịch vụ pháp lý). Điều này không những là không đúng với quy định pháp luật, mà còn có nhiều nguy cơ không đảm bảo về giấy tờ, thủ tục và chất lượng…nhưng làm sao để người dân, khách hàng có thể phân biệt đâu là Công ty luật, đâu là công ty thông thường không có chức năng kinh doanh dịch vụ pháp lý? Có một số điểm sau để các bạn có thể phân biệt.

Qua tên gọi:

Đối với công ty thông thường thì tên gọi sẽ là “Công ty TNHH” hoặc “Công ty hợp danh”. Còn đối với tổ chức hành nghề luật sư, cụm từ “ CÔNG TY LUẬT” là liên tục và cấu thành tên gọi hợp pháp của tổ chức hành nghề luật sư, sau đó mới tới TNHH hoặc hợp danh. Như vậy nếu một công ty mà có tên gọi dạng “ Công ty TNHH”, “ Công ty hợp danh” thì không phải là công ty luật, cho dù ngay sau đó mang bất kỳ tên gì.

Ví dụ: Công ty TNHH luật ABC, Công ty TNHH tư vấn luật ABC, Công ty TNHH dịch vụ pháp lý ABC…. thì đều không phải là Công ty luật. Việt đặt tên như vậy chỉ nhằm gây hiểu nhầm cho khách hàng và muốn cung cấp dịch vụ pháp lý khi chưa đủ điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư.

Việc nhận biết tên công ty có thể xem thông qua các hình thức như xem quảng cáo, báo giá, hợp đồng, hóa đơn, mẫu dấu…của công ty đang cung cấp dịch vụ.

Tên gọi và nơi cấp của Giấy phép đăng ký:

Trong trường hợp công ty cung cấp dịch vụ có cung cấp thông tin hoặc giấy phép, thì khách hàng có thể dựa vào tên gọi hoặc hình thức của giấy phép và cơ quan cấp phép để xác định. Cụ thể, nếu giấy phép với tên gọi “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” hoặc “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” và do Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp thì đó là doanh nghiệp thông thường, không phải công ty luật. Giấy phép của công ty luật phải mang tên “ Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên” hoặc “ Giấy đăng ký hoạt động của Công ty luật trách nhiệm hữu hai thành viên”. Nơi cấp giấy là Sở Tư pháp thay vì Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Phạm vi hoạt động:

Do không thể tham gia tố tụng nên công ty thông thường không thể cử luật sư hoặc nhân sự để tham gia bào chữa cho bị can/bị cáo, bảo vệ quyền và lợi ích cho bị hại trong vụ án HÌNH SỰ hoặc với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (nguyên đơn, bị đơn, người liên quan) trong vụ án dân sự, kinh tế, hôn nhân gia đình…Trong khi Công ty luật có quyền cử luật sư của mình để tham gia các vụ án bằng việc gửi Đơn cử luật sư và hồ sơ tới các cơ quan tố tụng (Tòa án, Công an, Viện kiểm sát…). Các công ty không phải công ty luật thường chỉ hoạt động trong một số lĩnh vực như xin giấy phép, thực hiện thủ tục hành chính, hoặc tham gia vụ án dân sự ở Tòa án bằng cách nhận ủy quyền với tư cách cá nhân theo quy định của Bộ luật dân sự. Các công ty thông thường cũng không thể ký hợp đồng và không xuất hóa đơn dịch vụ pháp lý hoặc tư vấn luật.

Số đăng ký, Mã số thuế, Mẫu dấu: 

– Ngoài ra khách hàng cũng có thể nhận biết thông qua một số thông tin, giấy tờ nếu được cung cấp hoặc nhìn thấy như:

+ Số đăng ký và Mã số thuế: Đối với công ty thông thường (trong nước) đăng ký ở Sở Kế hoạch và Đầu tư thì hiện nay mã số doanh nghiệp và mã số thuế là một. Tuy nhiên đối với công ty luật, số đăng ký ở Sở Tư pháp và mã số thuế ở Cục thuế là hai số khác nhau.

+ Mẫu dấu: Đối với công ty thông thường đăng ký theo Luật Doanh nghiệp thì hiện nay được tự quyết định số lượng, mẫu dấu của mình và không còn phải đăng ký quản lý ở cơ quan Công an. Tuy nhiên đối với Công ty luật thì mẫu dấu vẫn được đăng ký ở cơ quan Công an và số lượng, mẫu dấu phải tuân theo quy định. Do đó nếu mẫu dấu của công ty cung cấp dịch vụ không theo mẫu dấu thông thường như trước đây hoặc không cung cấp được giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu của cơ quan công an thì đó cũng không phải là Công ty luật.

Công ty Luật bao gồm các loại hình công ty nào?

Công ty Luật là công ty hoạt động trong lĩnh vực Luật/Pháp lý và được Sở tư pháp nơi có Đoàn Luật sư mà Giám đốc hoặc Chủ sở hữu Công ty luật là thành viên cấp giấy phép thành lập và hoạt động

Công ty Luật được thành lập dưới hai hình thức là Công ty luật Hợp danh và Công ty luật trách nhiệm hữu hạn (điều 34 Luật Luật sư 2006, sửa đổi, bổ sung 2012). Trong đó:

Công ty Luật hợp danh là công ty Luật có ít nhất hai thành viên hợp danh là Luật sư và không có thành viên góp vốn

Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn một thành viên có một Luật sư là chủ sở hữu công ty, cách thành lập công ty.

Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có ít nhất hai thành viên là Luật sư thành viên

Điều kiện để thành lập công ty luật uy tín chuyên thủ tục thành lập công ty tại quận Tân Phú

Ngành nghề tư vấn, hoạt động pháp luật là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó, để có thể xin giấy phép hoạt động kinh doanh ngành này, bạn cần đảm bảo các điều kiện sau:

Điều kiện về người thành lập (tiểu sử, bằng cấp)

Công ty luật là công ty đặc thù, do đó, người thành lập, chủ doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề luật sư và thẻ luật sư.

Theo Khoản 15 Điều 1 Luật Luật sư 2012: Một luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư. Trong trường hợp luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập một công ty luật thì có thể lựa chọn thành lập và đăng ký hoạt động tại địa phương nơi có Đoàn luật sư mà một trong các luật sư đó là thành viên.

Điều kiện về vốn

Khác với các ngành nghề khác, ngành nghề về pháp luật tuy đặc thù nhưng lại không có quy định về vốn. Công ty luật được tự do đăng ký vốn tùy vào khả năng, quy mô và định hướng doanh nghiệp.

Điều kiện về loại hình doanh nghiệp

Đối với mã ngành nghề hoạt động, tư vấn pháp luật, bạn chỉ có thể chọn đăng ký thành lập 1 trong 3 loại hình.

Điều kiện về tên doanh nghiệp

Tên công ty luật phải được viết bằng tiếng Việt, đúng thuần phong mỹ tục, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của các công ty, tổ chức hành nghề luật sư khác đã đăng ký trước.

Không được sử dụng tên hoặc một phần tên của các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp… trực thuộc bộ máy nhà nước, ngoại trừ được sự chấp thuận của các cơ quan, tổ chức đó.

Đối với tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài có thể giữ nguyên tên riêng tiếng Việt hoặc dịch gần đúng nhất do với tên viết bằng tiếng Việt.

Đối với tên công ty viết tắt, phải được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên tiếng nước ngoài.

Điều kiện về địa điểm trụ sở

Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc cố định. Đồng thời, địa chỉ trụ sở phải là địa điểm cụ thể, xác thực trên lãnh thổ Việt Nam, thỏa các điều kiện tại Luật Doanh nghiệp 2020.

Trên đây là bài viết tư vấn về công ty luật uy tín chuyên thủ tục thành lập công ty tại quận Tân Phú của Luật Trần và Liên danh. Nếu có thắc mắc hãy gọi cho chúng tôi theo Hotline Công ty luật để được tư vấn miễn phí.

Đề xuất cho bạn

Thông tin tác giả

Hotline: 034 663 1139
Tư Vấn Online
Gọi: 034 663 1139