Mẫu đơn tố giác tội phạm lừa đảo mới nhất

mẫu đơn tố giác tội phạm lừa đảo mới nhất

Tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và mạng truyền thông tuy là loại tội phạm mới nhưng diễn biến rất phức tạp. Điều này không chỉ làm gia tăng số lượng tội phạm mà phương thức, thủ đoạn cũng rất khác nhau về cả tổ chức và cá nhân. Vì vậy, nếu bạn không may là nạn nhân của những trò lừa đảo tịch thu nhà trên mạng này, điều tốt nhất bạn nên làm là trình báo với cơ quan có thẩm quyền.

Tuy nhiên, làm thế nào để soạn thảo tố cáo, đơn trình báo gian lận trực tuyến tài sản liên quan, đảm bảo đầy đủ nội dung và hình thức để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và phê duyệt hồ sơ, Luật Trần và Liên Danh hướng dẫn và cung cấp cho bạn mẫu đơn tố giác tội phạm lừa đảo mới nhất.

Tố giác tội phạm là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 144 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2021 thì:

Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy khi ta phát hiện hành vi phạm tội; và trình báo với phía cơ quan công an hoặc cơ quan khác có thẩm quyền tại địa phương thì đó chính là ta đang thực hiện tố giác tội phạm.

Tuy nhiên lưu ý; người nào cố ý tố giác; báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất; mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật; xử phạt vi phạm hành chính; hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật

Quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Theo điều Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định cụ thể như sau:

Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Luật sư hình sự giỏi.

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Đơn tố giác tội phạm lừa đảo là gì?

Đơn tố giác tội phạm lừa đảo là dạng văn bản thể hiện dưới hình thức nhất định trong đó có nội dung liên quan đến việc tố cáo một chủ thể có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết.

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi của người phạm tội dùng những thủ đoạn gian dối để chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin và giao tài sản cho và sau đó chiếm đoạt tài sản được giao.

Đơn tố giác tội phạm lừa đảo qua mạng online gửi đến đâu? 

Thông thường, với những vụ lừa đảo qua mạng online sẽ rất khó để xác định được thông tin chính xác của kẻ lừa đảo vì chứng sẽ sử dụng các thông tin giả mạo hoặc ẩn danh. Do đó, việc tự mình lấy lại số tiền lừa đảo sẽ rất khó.

Thay vào đó, nạn nhân của các vụ lừa đảo qua mạng có thể nhờ tới cơ quan có thẩm quyền để được hỗ trợ, giải quyết.

Theo quy định tại Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và Điều 5 Thông tư liên tịch số 01/2017, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm gồm:

Cơ quan điều tra;

Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

Viện kiểm sát các cấp;

Các cơ quan, tổ chức khác: Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an; Tòa án các cấp; Cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác.

Như vậy, người bị hại trong các vụ lừa đảo qua mạng có thể tố cáo hành vi phạm tội tới các cơ quan nêu trên để được giải quyết kịp thời.

Tuy nhiên, cần thu thập và lưu giữ các bằng chứng liên quan đến hành vi lừa đảo, các biên lai, giao dịch giữa hai bên. Trong đó, có thể sử dụng bằng chứng là các file ghi âm, ảnh chụp, video… để nộp cho cơ quan Công an.

Sau đó, nạn thân làm đơn tố giác gửi đến cơ quan Công an, người tố giác cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

Đơn trình báo công an;

Chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân của bị hại (bản sao công chứng);

Chứng cứ kèm theo để chứng minh.

Tố giác lừa đảo qua mạng bằng thư điện tử được không?

Có rất nhiều cách để tố giác tội phạm khác nhau như:

Công an cấp phường/xã, công an cấp quận/huyện.

Viện Kiểm sát nhân dân các cấp, tư vấn luật hình sự chi tiết

Và cùng với sự phát triển của xã hội, người dân có thể tố giác tội phạm thông qua thư điện tử tại:

Website trực tuyến của công an phường/xã, công an cấp quận/huyện/tỉnh; Viện Kiểm sát nhân dân các cấp tại địa phương.

Fanpage Facebook của công an phường/xã, công an cấp quận/huyện/tỉnh; Viện Kiểm sát nhân dân các cấp tại địa phương.

Zalo công an phường/xã, công an cấp quận/huyện/tỉnh; Viện Kiểm sát nhân dân các cấp tại địa phương.

Hoặc đơn giản hơn là bạn báo qua tin nhắn với công an quản lý khu vực của bạn trên Zalo, Facebook; …

mẫu đơn tố giác tội phạm lừa đảo mới nhất
mẫu đơn tố giác tội phạm lừa đảo mới nhất

Mẫu đơn tố giác tội phạm lừa đảo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày …..tháng……..năm 20…

ĐƠN TỐ CÁO
(Về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của đối tương………………..)

Kính gửi:

CÔNG AN ……………………………..

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN ………..

Họ và tên tôi: …………… Sinh ngày: …/…./…..

CMND/CCCD số: ………………………………….

Ngày cấp: …./…../20…….Nơi cấp:………….…..

Hộ khẩu thường trú:………………………………

Chỗ ở hiện tại:……………………………………..

Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan xem xét và tiến hành điều tra, khởi tố hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng:

Họ và tên: …………………………. Sinh ngày: …

CMND/CCCD số: …………………………………..

Ngày cấp:…………………… Nơi cấp: …………..

Hộ khẩu thường trú: ………………………………

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………..

Sự việc cụ thể như sau:

…………………………………………………………

…………………………………………………………

Từ những sự việc trên, có thể khẳng định anh/chị ………………. đã dùng thủ đoạn gian dối khi tạo cho tôi sự tin tưởng nhằm mục đích chiếm đoạt tiền của tôi.

Qua thủ đoạn và hành vi như trên, anh/chị………….đã chiếm đoạt số tiền là …… triệu đồng của tôi.

Tôi cho rằng hành vi của anh/chị…… có dấu hiệu phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:………………………………………..

Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nay tôi viết đơn này tố cáo anh/chị …… Kính đề nghị Quí cơ quan giải quyết cho những yêu cầu sau đây:

– Xác minh và khởi tố vụ án hình sự để điều tra, đưa ra truy tố, xét xử anh /chị………… về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

– Buộc anh/chị…………………..phải trả lại tài sản trên cho tôi.

Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên.

Kính mong được xem xét và giải quyết. Xin chân thành cảm ơn.

Tài liệu chứng cứ kèm theo (nếu có):

 

Người tố cáo

(ký và ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn viết đơn tố giác tội phạm lừa đảo

Trong đơn tố giác tội phạm lừa đảo phải ghi rõ và đầy đủ các nội dung sau:

+ Ngày, tháng, năm tố cáo;

+ Cơ quan nhận đơn tố cáo: theo quy định tại Điều 145 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;

+ Họ tên, giấy tờ chứng minh nhân dân, địa chỉ của người tố cáo, số điện thoại, địa chỉ email (nếu có) của người tố cáo;

+ Người bị tố cáo (họ và tên, giấy tờ chứng minh nhân dân, địa chỉ) và các thông tin khác có liên quan;

+ Hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản;

+ Nội dung cụ thể sự việc (nếu tóm tắt diễn biến sự việc dẫn đến bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản), hành vi vi phạm; xâm phạm quyền và lợi ích gì (người bị hại bị thiệt hại những tài sản gì); Luật sư bào chữa hình sự chi tiết. 

+ Nêu căn cứ pháp lý xác định hành vi (phân tích theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự như ở trên chúng tôi đã phân tích);

+ Chứng minh thiệt hại xảy ra: giá trị tài sản bị xâm hại… bằng việc đưa ra các bằng chứng, chứng cứ.

+ Người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo.

Quyền của người bị tố giác

Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có quyền:

– Được thông báo về hành vi bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố;

– Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 57 bộ luật tố tụng hình sự năm 2015;

– Trình bày lời khai, trình bày ý kiến;

– Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

– Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

– Tự bảo vệ hoặc nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;

– Được thông báo kết quả giải quyết tố giác, kiến nghị khởi tố;

– Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Nghĩa vụ của người bị tố giác

Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tổ có nghĩa vụ: có mặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, kiến nghị khởi tố.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua địa chỉ hotline của Công ty luật để được giải đáp và tư vấn hiệu quả nhất.

Đề xuất cho bạn

Thông tin tác giả

Hotline: 034 663 1139
Tư Vấn Online
Gọi: 034 663 1139