Chuyển đổi công ty cổ phần

chuyển đổi công ty cổ phần

Chuyển đổi Công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên một trong các thủ tục thay đổi loại hình kinh doanh. Trong quá trình hoạt động với nhiều lý do khác nhau mà công ty cổ phần không duy trì đủ số lượng cổ đông góp vốn theo quy định dẫn đến việc phải chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp mới cho phù hợp. Để tìm hiểu rõ hơn về thành phần hồ sơ, những lưu ý và các bước tiến hành chuyển đổi doanh nghiệp.

CĂN CỨ PHÁP LÝ

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực ngày 01/01/2021;
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực ngày 04/01/2021;
  • Nghị định số 47/2021/NĐ-CP hướng dẫn luật doanh nghiệp có hiệu lực ngày 01/04/2021.

Công ty cổ phần là gì?

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp trong đó (i) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần (ii) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa (iii) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp (iv) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ một số trường hợp pháp luật quy định điều kiện chuyển nhượng hoặc cấm chuyển nhượng.

– Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 

– Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn. 

Vấn đề chung về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Chuyển đổi doanh nghiệp là hình thức cơ cấu lại doanh nghiệp để phù hợp với quy mô và sự phát triển của nó. Sau khi chuyển đổi doanh nghiệp (sau khi được cấp giấy đăng ký kinh doanh (giấy đăng ký doanh nghiệp), công ty được chuyển đổi chấm dứt tồn tại, công ty chuyển đổi được kế thừa các quyền và lợi ích hợp pháp và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, hợp đồng lao động, các nghĩa vụ tài sản khác của công ty được chuyển đổi.

Hình thức chuyển đổi doanh nghiệp – chuyển đổi loại hình công ty

Chuyển đổi từ Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Đây là trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, cho, tặng một phần sở hữu của mình tại Công ty cho một hoặc một số người khác.

Chuyển đổi Công ty cổ phần hoặc Công ty TNHH hai thành viên trở lên thành Công ty TNHH một thành viên.

Các trường hợp chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH:

–  Một cổ đông hoặc thành viên nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông, thành viên còn lại

–  Một cổ đông hoặc thành viên là pháp nhân nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả các cổ đông, thành viên còn lại

– Một người không phải là thành viên hoặc cổ đông nhận chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ số cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả cổ đông hoặc thành viên của công ty

Chuyển đổi Công ty TNHH thành Công ty cổ phần

Công ty TNHH có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần. Trường hợp công ty TNHH có ít hơn ba thành viên, thì việc thêm thành viên mới có thể thực hiện đồng thời với việc chuyển đổi công ty. Thành viên mới có thể là người nhận chuyển nhượng một phần vốn góp của thành viên hiện có hoặc là người góp thêm vốn vào công ty.

Chuyển đổi Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) thành Công ty TNHH

Theo quyết định của chủ DNTN thì doanh nghiệp này có thể chuyển đổi thành công ty TNHH với các điều kiện sau:

– Có đủ các điều kiện quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020

– Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH hạn một thành viên là cá nhân), hoặc thành viên (trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên)

– Chủ doanh nghiệp tư nhân phải cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn

– Chủ doanh nghiệp tư nhân cần thỏa thuận bằng văn bản với các chủ thể của hợp đồng chưa được thanh lý về việc công ty TNHH được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó

– Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân

Lưu ý khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (chuyển đổi công ty)

– Doanh nghiệp tư nhân không được chuyển thành công ty cổ phần

– Công ty 1 thành viên không được chuyển thành công ty cổ phần

– Công ty chỉ có duy nhất 2 thành viên không được chuyển lên công ty cổ phần

– Công ty có điều kiện chuyển sang loại hình khác phải chứng minh lại điều kiện đó

– Việc chuyển đổi loại hình chỉ được thực hiện từ DNTN lên TNHH, từ TNHH lên công ty cổ phần, DNTN không thể chuyển đổi trực tiếp lên công ty cổ phần.

chuyển đổi công ty cổ phần
chuyển đổi công ty cổ phần

Thành phần hồ sơ

– Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên (Phụ lục I-2);

– Điều lệ công ty chuyển đổi;

– Quyết định và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực) của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp;

– Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực)của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp (Phụ lục I-10);

– Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;

– Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.

       Lưu ý: Doanh nghiệp có thể đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khác, trừ trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật.

Những yêu cầu và điều kiện thực hiện thủ tục Chuyển đổi Công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên

1. Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức sau đây:

a) Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông còn lại;

b) Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;

c) Công ty chỉ còn lại một cổ đông trong thời gian vượt quá thời hạn yêu cầu số lượng tối thiểu công ty cổ phần theo quy định tại Điều 110 của Luật Doanh nghiệp.

2. Khi hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 và xảy ra trường hợp điểm c khoản 1 nêu trên, công ty gửi hoặc nộp hồ sơ chuyển đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.

3. Có hồ sơ hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ như đã nêu tại Thành phần hồ sơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật).

4. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Các bước tiến hành Chuyển đổi Công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tại mục thành phần hồ sơ doanh nghiệp tiến hành chuyển đổi theo các bước như sau:

Cách thức nộp hồ sơ:

– Nộp hồ sơ:

+ Trực tiếp tại Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

+ Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin Đăng ký doanh nghiệp quốc gia: http://dangkykinhdoanh.gov.vn

* Bước 1. Nộp hồ sơ

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp đến Sở KH&ĐT nơi đặt trụ sở chính hoặc truy cập trang website để đăng ký trực tuyến nộp hồ sơ và lệ phí qua Cổng thông tin Đăng ký doanh nghiệp quốc gia: http://dangkykinhdoanh.gov.vn.

– Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

– Chuyển hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư giải quyết.

* Bước 2. Xử lý hồ sơ

– Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư phải có văn bản thông báo và hướng dẫn để gửi cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

– Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra và xử lý hồ sơ. Nếu từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

* Bước 3. Trả kết quả

– Sở KH&ĐT thông báo người nộp hồ sơ  để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).

– Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Sở KH%ĐT để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.

– Người nộp hồ sơ có thể ủy quyền cho bưu điện thực hiện việc nhận kết quả

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 03 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí giải quyết

– 50.000 đồng/lần, nộp tại thời điểm nộp hồ sơ nếu đăng ký trực tiếp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

– Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

Số lượng bộ hồ sơ

01 bộ

Kết quả thực hiện

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Các bạn vừa tìm hiểu xong các bước bước tiến hành chuyển đổi Công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên. Hy vọng nội dung bài viết sẽ có ích với bạn.

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty tư vấn luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với LUẬT TRẦN VÀ LIÊN DANH! để được tư vấn một cách nhanh chóng và tốt nhất!

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234