Thủ tục thừa kế theo di chúc

thủ tục thừa kế theo di chúc

Thừa kế theo di chúc là gì? Những ai được chia thừa kế theo di chúc? Liệu những người không có tên trong di chúc có được hưởng thừa kế, hay người có tên trong di chúc thì nghiễm nhiên được hưởng di sản?

Bài viết dưới đây sẽ làm rõ những thắc mắc liên quan đến nội dung về thủ tục thừa kế theo di chúc.

Thừa kế theo di chúc là gì?

Bộ luật dân sự 2015 không nêu rõ khái niệm thừa kế theo di chúc là gì mà chỉ quy định khái niệm di chúc tại Điều 624 như sau: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Từ khái niệm di chúc và các quy định của Bộ luật dân sự 2015 về thừa kế theo di chúc có thể hiểu: Thừa kế theo di chúc là việc dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống theo quyết định của người để lại di sản trước khi chết thể hiện qua di chúc.

Điều kiện về người nhận di sản:

Theo quy định tại Điều 621 Bộ luật dân sự 2015, người nhận di sản phải không nằm trong các trường hợp sau:

– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

– Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

– Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Tuy nhiên, nếu người lập di chúc đã biết về hành vi của những người thuộc các trường hợp trên mà vẫn giữ nguyên ý định để lại di sản cho người đó thì người đó vẫn được quyền nhận thừa kế.

Nội dung của di chúc.

Nếu di chúc được lập thành văn bản, theo Điều 631 Bộ luật dân sự 2015 di chúc hợp pháp bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

– Ngày tháng năm lập di chúc;

– Thông tin cá nhân (họ tên, nơi cư trú…) của cá nhân lập di chúc và cá nhân/tổ chức được hưởng di sản;

– Di sản để lại và nơi có di sản;

– Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

Hiệu lực của di chúc

Theo quy định tại Điều 643 Bộ luật dân sự 2015:

– Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế;

– Di chúc không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau: Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế.

Trong trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực pháp luật.

– Di chúc không có hiệu lực pháp luật, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

– Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực pháp luật.

– Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực pháp luật.

thủ tục thừa kế theo di chúc
thủ tục thừa kế theo di chúc

Ai được thừa kế theo di chúc?

Những người hưởng thừa kế theo di chúc

Theo Điều 626 quy định về quyền của người lập di chúc:

Người lập Di chúc có quyền chỉ định người hưởng Thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người Thừa kế.

Như vậy, có thể hiểu những ai được chỉ định trong nội dung di chúc thì có quyền hưởng thừa kế di sản từ người chết.

Đối tượng không được thừa kế theo di chúc

Khoản 1 Điều 621 quy định những người sau đây sẽ không được quyền hưởng di sản Thừa kế.

Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người Thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người Thừa kế đó có quyền hưởng;

Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập Di chúc; giả mạo Di chúc, sửa chữa Di chúc, hủy Di chúc, che giấu Di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Tuy nhiên, cũng theo Khoản 2 Điều 621 thì những người quy định tại Khoản 1 Điều này vẫn sẽ được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết được hành vi của những người này nhưng vẫn đồng ý cho họ được hưởng di sản theo di chúc.

Ngoài ra, có những trường hợp người hưởng thừa kế không có tên trong di chúc vẫn được phân chia phần di sản bằng bằng ⅔ của một người thừa kế theo pháp luật.

Thừa kế theo di chúc hợp pháp như thế nào?

Di chúc được coi là hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Người lập di chúc sáng suốt, minh mẫn trong khi lập di chúc;

– Người lập di chúc không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép;

– Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội;

– Hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật;

– Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản, và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý;

– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ, phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực;

Quy định riêng đối với mỗi hình thức lập di chúc

– Di chúc bằng văn bản được chỉ coi là hợp pháp khi được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;

– Di chúc miệng được coi là hợp pháp. Nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng. Ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.

– Một số trường hợp trong cha mẹ có người chết trước và các con yêu cầu chia di sản với người còn sống. Lúc này người chết không để lại di chúc cũng gây ra mâu thuẫn và tranh chấp tài sản thừa kế. Để tránh tình trạng tranh chấp diễn ra, bậc cha mẹ nên lập di chúc phân chia tài sản cho rõ ràng trước khi chết.

Như vậy, tùy thuộc mỗi loại di chúc mà có những quy định riêng về nội dung và hình thức. Việc tuân theo các quy định trên đây, nhằm đảm bảo tính hợp pháp để thực hiện phân chia di sản theo ý nguyện của người chết.

Tuy nhiên, nếu di chúc bị xem là bất hợp pháp thì di sản sẽ được chia theo pháp luật hoặc chỉ phân chia di sản theo phần di chúc có hiệu lực.

Thủ tục hưởng di sản thừa kế theo di chúc?

Thưa luật sư, Tôi muốn nhờ luật sư tư vấn một vấn đề như sau: Bố tôi mới mất sau khi mất có để lại di chúc để thừa kế, giờ tôi muốn làm thủ tục nhận di sản thừa kế thì làm như thế nào?

Mong sớm nhận được câu trả lời từ luật sư.

Luật sư tư vấn:

Theo những thông tin mà bạn cung cấp thì hiện nay bạn đang được thừa kế tài sản từ bố bạn và bạn đang muốn hỏi về thủ tục khai nhận di sản thừa kế như thế nào? Theo quy định của pháp luật dân sự việc thừa kế theo di chúc được quy định như sau:

Thứ nhất, để có thể hưởng thừa kế theo di chúc thì đầu tiên phải xác định xem di chúc mà bố bạn để lại cho bạn có hợp pháp hay không. Vấn đề này đã được quy định rõ trong Bộ luật dân sự 2015, cụ thể Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Khi lập di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: Đó là khi lập bố bạn minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép đồng thời nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 BLDS 2015.

Đối với di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Trường hợp người để lại di chúc có người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (là: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; Con đã thành niên mà không có khả năng lao động) thì chủ thể tiến hành khai nhận di sản thừa kế ngoài những người được chỉ định trong di chúc còn có những người này, hoặc người đại diện theo pháp luật của họ (đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự).

Thứ hai, chuẩn bị hồ sơ khai nhận di sản thừa kế theo di chúc, bao gồm: Giấy chứng tử của người để lại di sản; Di chúc; Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà đất;

Thứ ba, sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó.

Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại UBND cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.

Thứ tư, sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. Trường hợp chỉ một người duy nhất thì lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế theo Điều 50 Luật Công chứng.

Trường hợp người thừa kế có cả người thừa kế theo di chúc và những người được hưởng di sản theo Điều 669 Bộ luật Dân sự thì có thể lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế (tất cả các thừa kế cùng nhận di sản và không thỏa thuận phân chia) hoặc lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 57 Luật Công chứng 2014.

Thứ năm, sau khi tiến hành khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức công chứng, những người thừa kế sẽ tiến hành thủ tục sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất.

Hồ sơ bao gồm: Bản chính văn bản khai nhận thừa kế có công chứng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà; giấy tờ khác (giấy tờ tùy thân của người hưởng di sản, giấy chứng tử, di chúc …).

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về thủ tục thừa kế theo di chúc.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại để được giải đáp và tư vấn hiệu quả nhất.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234