Thay đổi người đại diện theo pháp luật trên giấy chứng nhận đầu tư

Thay đổi người đại diện theo pháp luật trên giấy chứng nhận đầu tư

Thay đổi người đại diện theo pháp luật dù là người Việt Nam hay người nước ngoài đều làm thủ tục thay đổi người đại diện như nhau theo quy định của pháp luật. Thủ tục thay đổi người đại diện 2023 là một trong những thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh.

Trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có phần nội dung ghi nhận thông tin về người đại diện theo pháp luật. Theo đó nhằm mục đích tạo thuận lợi tốt hơn cho việc kinh doanh mà nhiều doanh nghiệp có những quyết định thay đổi đại diện pháp luật. Vậy trong quy trình thực hiện thay đổi đại diện pháp luật, bạn cần phải lưu ý những vấn đề gì? thay đổi người đại diện theo pháp luật trên giấy chứng nhận đầu tư như thế nào?

Người đại diện theo pháp luật là gì ?

Người đại diện theo pháp luật là người đại diện do pháp luật quy định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mà không phải do các bên thoả thuận.

Người đại diện theo pháp luật là những người trong các trường hợp sau: cha, mẹ đối với con chưa thành niên; người giám hộ đối với người được giám hộ; người được Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người đứng đầu của pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với pháp nhân; chủ hộ đối với hộ gia đình trong các giao dịch vì lợi ích chung của hộ, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ gia đình; tổ trưởng tổ hợp tác đối với tổ hợp tác; những người khác theo quy định của pháp luật.

Thời hạn đại diện theo quy định luật dân sự

Thời hạn đại diện là khoảng thời gian mà trong đó người đại diện nhân danh và vì lợi ích của người được đại diện xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Thời hạn đại diện được xác định theo những căn cứ sau:

Thứ nhất, thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, nếu văn bản ủy quyền, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, điều lệ của pháp nhân… có ấn định một thời hạn cụ thể thì thời hạn đại diện sẽ được xác định theo thời hạn đó.

Thứ hai, trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo căn cứ nêu trên thì thời hạn đại diện được xác định như sau:

Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó.

Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được ấn định một khoảng thời gian cố định. Đơn cử trong Bộ luật Dân sự hiện hành, lần đầu tiên ghi nhận thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.

Việc ấn định một khoảng thời gian cụ thể được áp dụng cho các quan hệ đại diện mà các bên không có thoả thuận về thời hạn, pháp luật cũng không có quy định, cũng không theo một giao dịch cụ thể thì sẽ tạo điều kiện để các bên ý thức được việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ đại diện cũng như tạo điều kiện để những người thứ ba ý thức trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là gì?

Căn cứ vào điều 12 Luật Doanh Nghiệp 59/2020/QH14, người đại diện theo pháp luật là cá nhân đại diện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Người địa diện pháp luật sẽ đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết các vụ việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn. Là người có các quyền và nghĩa vụ liên quan tại Tòa Án, trọng tài kinh tế.

Quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Do là người nắm giữ vị trí quan tọng trong doanh nghiệp, nên để trở thành người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu tại điều 17 Luật Doanh Nghiệp 2020. Sau đây là các trường hợp không được làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước

Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng hoặc công an

Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước

Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự

Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc người bị Tòa Án cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý doanh nghiệp

Quy trình thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật

Ngay sau đây, Luật Trần và Liên Danh sẽ gửi đến quý doanh nghiệp trình tự, thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật mới

Căn cứ khoản 1 điều 4 Luật Doanh Nghiệp 2020, giấy tờ tùy thân của người địa diện theo pháp luật phải là giấy tờ được sao từ sổ gốc, có chứng thực bởi cơ quan nhà nước (bản sao y, công chứng). Doanh nghiệp nên chuẩn bị bản sao y, công chứng từ 6 tháng trở lại.

Bước 2: Soạn và ký bộ hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật

Căn cứ vào nghị định 01/2021/NĐ-CP và Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT, doanh nghiệp sẽ chuẩn bị các loại hồ sơ tương ứng và ký hồ sơ. Chúng tôi có liệt kê chi tiết thành phần hồ sơ thay đổi người đại diện pháp luật ở nội dung bên dưới, mời quý doanh nghiệp tham khảo.

Thay đổi người đại diện theo pháp luật trên giấy chứng nhận đầu tư
thay đổi người đại diện theo pháp luật trên giấy chứng nhận đầu tư

Bước 3: Nộp hồ sơ thay đổi người địa diện theo pháp luật

Doanh nghiệp tiến hành nộp bộ hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật tại phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Bước 4: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới

Căn cứ vào thông tin trên bộ hồ sơ thay đổi đại diện pháp luật mà doanh nghiệp đã nộp, Sở KH-ĐT sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với thông tin mới (nếu hồ sơ hợp lệ)

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Sở KH-ĐT sẽ ra thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ, doanh nghiệp sẽ tiến hành chỉnh sửa hồ sơ theo yêu cầu và nộp lại hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Bước 5: Thực hiện các thủ tục liên quan đến việc thay đổi người ĐDPL

Sau khi hoàn tất thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh và nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp tiến hành các thủ tục sau đây:

Thay đổi thông tin người đại diện pháp luật tại Ngân hàng (nơi doanh nghiệp mở tài khoản)

Thông báo việc thay đổi đại diện pháp luật của doanh nghiệp đến khách hàng/nhà cung cấp

Thay đổi thông tin người đại diện theo pháp luật trên chữ ký số

Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật

Hồ sơ thay đổi người đại diện pháp luật đã được quy định và hướng dẫn chi tiết trong thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT. Cụ thể, sẽ bao gồm các mẫu biểu sau:

Phụ lục II-1 – Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, mẫu bắt buộc. Bạn có thể tải mẫu.

Phụ lục II-1 – Thay đổi thông tin đăng ký thuế (Ghi rõ thông tin người đại diện theo pháp luật mới của doanh nghiệp). Mẫu biểu chi tiết.

Giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật mới – Bản sao y, công chứng không quá 6 tháng

Biên bản họp hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên); Biên bản họp đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần) về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp => Mẫu tự soạn

Quyết định của chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH MTV); Quyết định của hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2TV); Quyết định của đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần) về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty => Mẫu tự soạn

Giấy ủy quyền nếu người thực hiện việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp không phải là đại diện pháp luật của công ty.

Có cần thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thay đổi thông tin người đại diện theo pháp luật không?

Căn cứ Điều 40 Luật Đầu tư 2020 quy định về nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Tên dự án đầu tư.

Nhà đầu tư.

Mã số dự án đầu tư.

Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.

Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.

Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

Theo quy định tại Điều 41 Luật Đầu tư 2020 về điều chỉnh dự án đầu tư như sau:

Điều chỉnh dự án đầu tư

Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án, sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Như vậy, về mặt quy định chung, nhà đầu tư sẽ thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Do đó, trường hợp công ty thay đổi người đại diện theo pháp luật sẽ không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Cơ quan nào có thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Theo Điều 39 Luật Đầu tư 2020 quy định về thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

c) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật này.

Theo quy định trên, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế sẽ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 39 nêu trên.

Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 39 nêu trên.

Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được quy định tại khoản 3 Điều 39 trên.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về thay đổi người đại diện theo pháp luật trên giấy chứng nhận đầu tư. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác hãy liên hệ ngay với Công ty luật uy tín Luật Trần và Liên Danh để được tư vấn tận tình và nhanh chóng nhất.

Đề xuất cho bạn

Thông tin tác giả

Hotline: 034 663 1139
Tư Vấn Online
Gọi: 034 663 1139