Thành lập công ty logistics

thành lập công ty logistics

Logistic là lĩnh vực có giới hạn về tỉ lệ góp vốn đối với một số ngành kinh doanh; để xác định phương thức đầu tư vào lĩnh vực logistics, nhà đầu tư nước ngoài cần xác định ngành nghề đăng ký kinh doanh cụ thể. Dưới đây là bài viết Luật Trần và Liên Danh giới thiệu cho quý khách hàng một số điều kiện, thủ tục khi thành lập công ty logistics.

Cơ sở pháp lý:

  • Biểu cam kết Việt Nam tham gia WTO;
  • Luật Đầu tư 2020;
  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP;
  • Nghị định 163/2017/NĐ-CP;

Công ty logistics là gì?

 Logistics là hoạt động về thương mại mà ở đó các thương nhân sẽ thực hiện các công việc liên quan như làm thủ tục hải quan, đống gói bao bì, giao hàng, nhận hàng, tư vấn, lưu kho, vận chuyển…. cũng như một số dịch vụ khác về hàng hóa, sản phẩm để được nhận được tiền từ khách hàng.

Thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài tại Việt Nam

Việc thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sẽ có 02 phương thức đó là thành lập doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư ngoài nước hoặc liên doanh, góp vốn, mua phần góp vốn của công ty hoạt động kinh doanh ở Việt Nam.

Tuy nhiên trong lĩnh vực logistics, theo như quy định của pháp luật hiện hành thì lĩnh vực logicstic sẽ không được thành lập doanh nghiệp với 100% vốn đầu tư nước ngoài. Tức là nhà đầu tư nước ngoài không thể góp 100% vốn để mở công ty logicstics.

Ngoại trừ một số ngành như dịch vụ vận tải biển (không bao gồm vận tải quốc nội, dịch vụ kho bãi, dịch vụ bảo dưỡng, sữa chữa máy bay, dịch vụ chuyển phát và dịch vụ vận tải hàng hóa) thì mới được mở doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài.

Điều kiện để thành lập công ty thành lập công ty logistics

Để thành lập công ty logistics tại Việt Nam, quý khách hàng cần đảm bảo những điều kiện như sau:

  • Công ty cần trang bị đầy đủ thiết bị, đảm bảo về kỹ thuật, có giấy đăng ký hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực logistics hợp lệ.
  • Trường hợp đăng ký kinh doanh những lĩnh vực liên quan đến việc vận tải hàng hóa thì doanh nghiệp logistics phải là công ty có giấy phép hoạt động hợp lệ, đúng pháp luật theo như quy định của Việt Nam
  • Đảm bảo về đội ngũ kỹ thuật cũng như đội ngũ nhân viên theo quy định.
  • Nếu là chủ đầu tư nước ngoài đầu tư vào việc thành lập công ty logistics tại Việt Nam thì đạt yêu cầu về: Góp vốn theo đúng quy định và máy móc, thiết bị phục vụ công việc cần đảm bảo các tiêu chuẩn về kỹ thuật và đội ngũ nhân viên.

Các loại vốn cần chuẩn bị khi thành lập công ty logistics

Thông thường, khi mở một công ty logistics bạn cần lưu ý những vấn đề về vốn như:

  • Vốn điều lệ: Lĩnh vực này thì pháp luật không có quy định về mức vốn điều lệ tối thiểu hay tối đa. Ví dụ bạn có thể chỉ cần kê khai vốn điều lệ khoảng vài triệu đồng đã có thể thành lập công ty. Nhưng vì vốn điều lệ sẽ được ghi trong điều lệ công ty và nó thể hiện một phần uy tín công ty nên bạn hãy cân nhắc kỹ lưỡng về vấn đề này.
  • Vốn pháp định: Pháp luật không có quy định mức vốn pháp định cho công ty thuộc lĩnh vực logistics. Nên bạn chỉ cần kê khai phù hợp với điều kiện, khả năng của công ty cũng như đảm bảo các vấn đề liên quan.
  • Vốn ký quỹ: Hiện nay thì chưa có quy định về vốn kỹ quỹ của công ty logistics ở Việt Nam nên doanh nghiệp cũng không cần quá quan tâm đến loại vốn này.
  • Vốn đầu tư: Nếu trường hợp bạn thành lập công ty logistics tại Việt Nam có vốn quốc ngoại thì loại vốn này phải đảm bảo được đóng góp đúng thời hạn và đầy đủ theo cam kết. Vốn đầu tư cũng cần phù hợp với quy mô của từng dự án nhất định.

Thủ tục thành lập công ty logistics tại Việt Nam

Công ty không có vốn nước ngoài

Việc thành lập doanh nghiệp 100% vốn trong nước kinh doanh dịch vụ logistics được nhận xét đơn giản hơn nhiều so với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Nếu nhà đầu tư trong nước thành lập doanh nghiệp Việt Nam 100% vốn trong nước, ngoài việc tiến hành thành lập doanh nghiệp theo thủ tục Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư phải được cấp Giấy phép kinh doanh một số dịch vụ của logistics tại các cơ quan có thẩm quyền, phụ thuộc vào dịch vụ kinh doanh ví dụ như: Cục hàng không Việt Nam, Cục hàng hải Việt Nam, …

Các bước thành lập doanh nghiệp bao gồm:

Bước 1: Nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo mẫu của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hồ sơ sẽ gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần);
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:
    • CCCD/CMND còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân;
    • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (công dân Việt Nam: thẻ căn cước công dân, chứng minh thư còn hiệu lực và người nước ngoài: hộ chiếu còn hiệu lực) của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
  • Quyết định góp vốn đối với thành viên là tổ chức
  • Giấy ủy quyền cho Luật Trần và Liên Danh

Bước 2: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp (nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành, nghề kinh doanh của công ty).

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Khắc dấu và thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp

Trong vòng 01 ngày kể từ ngày công ty có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Luật Trần và Liên Danh sẽ khắc dấu pháp nhân và thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh cho Quý công ty.

Sau khi được thành lập, công ty cần tiến hành thủ tục xin giấy phép kinh doanh một số ngành nghề của dịch vụ logistics. Theo đó, tùy vào lĩnh vực logistics lựa chọn, công ty phải đáp ứng yêu cầu riêng biệt theo từng ngành nghề kinh doanh đó theo các điều kiện được công khai trên Cổng thông tin đăng ký kinh doanh quốc gia về ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

thành lập công ty logistics
thành lập công ty logistics

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trước hết nhà đầu tư phải được cấp Giấy chứng nhận đầu tư vào Việt Nam (nếu đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư không cần tiến hành thủ tục này).

Để được phép đầu tư thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư phải xem xét:

  • Nếu nhà đầu tư thuộc quốc gia, lãnh thổ nằm trong Điều ước quốc tế Việt Nam là thành viên và có cam kết mở cửa thị trường, nhà đầu tư phải tham khảo Biểu cam kết của Việt Nam trong Điều ước đó. Bởi trong cam kết sẽ thể hiện những hạn chế và yêu cầu khi tiến hành hiện diện thương mại tại đối hoạt động ngành nghề vận tải và các ngành nghề phụ trợ kèm theo (như dịch vụ thông quan, xếp dỡ container). Ví dụ, đối với dịch vụ vận tải biển, nhà đầu tư được thành lập các công ty vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%. Tổng số thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu treo cờ quốc tịch Việt Nam (hoặc được đăng ký ở Việt Nam) thuộc sở hữu của các công ty này tại Việt Nam không quá 1/3 định biên của tàu. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó thứ nhất phải là công dân Việt Nam (mục a khoản 3 Điều 4 Nghị định 163/2017/NĐ-CP).
  • Trong trường hợp nhà đầu tư không thuộc trường hợp trên, để được phép đầu tư nhà đầu tư phải xin ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Thủ tục như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư. và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.
  • Văn chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư:
  • Đối với nhà đầu tư là tổ chức: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư. Hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ. Hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính. Hoặc bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư. Hoặc tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
  • Đối với nhà đầu tư là cá nhân: xác nhận số dư tài khoản, sổ tiết kiệm;
  • Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương).
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính; 

Bước 2: Nộp hồ sơ Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư nhà đầu tư thực hiện như sau:

Kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài

  • Trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư.
  • Sau khi Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ, nhà đầu tư được cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để theo dõi tình hình xử lý hồ sơ.
  • Cơ quan đăng ký đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ đăng ký đầu tư, cập nhật tình hình xử lý hồ sơ và cấp mã số cho dự án đầu tư.

Nộp hồ sơ trực tiếp cấp giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại cơ quan đăng ký đầu tư theo thẩm quyền như sau:

  • Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính:
  • Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.
  • Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.
  • Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính
  • Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
  • Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Bước 4: Nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Thực hiện như thủ tục thành lập công ty vốn Việt Nam (như trên)

Giống như với doanh nghiệp 100% vốn nội địa, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải tiến hành xin Giấy phép kinh doanh đối với một số ngành nghề thuộc dịch vụ logistics. Tuy nhiên, điều kiện áp dụng doanh nghiệp vốn trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ khác nhau trong từng lĩnh vực.

Lưu ý: Đối với các dịch vụ logistics mà Việt Nam đã cam kết mở cửa thị trường sẽ không đòi hỏi phải được cấp Giấy phép kinh doanh như vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển, dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển,…

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty tư vấn luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với LUẬT TRẦN VÀ LIÊN DANH! để được tư vấn một cách nhanh chóng và tốt nhất!

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234