Quyết toán thuế tncn theo quý

quyết toán thuế tncn theo quý

Để quyết toán thuế tncn theo quý (TNCN) cho lao động có thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công, người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định. Hãy cùng theo dõi chi tiết bài viết dưới đây của Luật Trần và Liên Danh nhé!

Đối tượng quyết toán thuế TNCN năm 

Trước khi tìm hiểu cách quyết toán thuế thu nhập cá nhân, bạn cần biết mình có phải đối tượng cần quyết toán thuế TNCN năm hay không.

Đối tượng cần quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm bao gồm:

Các cá nhân trong kỳ tính thuế chưa nộp tiền thuế TNCN.

Các cá nhân đã nộp thừa thuế TNCN cần đề nghị hoàn trả hay để trừ vào kỳ thuế sau đó.

Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam quyết toán thuế TNCN trước khi xuất cảnh.

Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH13 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về điều khoản miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các cá nhân chịu mức thuế TNCN trong năm không đáng kể, ở mức không vượt quá 50.000 đồng.

Cách quyết toán thuế TNCN

Có 2 cách quyết toán thuế TNCN năm mà người lao động có thể lựa chọn:

Cách 1: Cá nhân người lao động tự quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Cách 2: Người lao động ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thuế thay mình. 

Tự quyết toán thuế TNCN

Quy trình tự quyết toán thuế TNCN cụ thể như sau:

Bước 1: Người lao động truy cập vào website Thuế điện tử.

Bước 2: Đăng nhập: Nhập Mã số thuế và Mã kiểm tra.

Bước 3: Bấm Tiếp tục và điền các thông tin theo yêu cầu.

Bước 4: Chọn Đăng nhập

Bước 5: Chọn Quyết toán thuế

Bước 6: Chọn Kê khai trực tuyến và điền đầy đủ các thông tin được yêu cầu, sau đó chọn Tiếp tục.

Bước 7: Điền đầy đủ thông tin vào Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Bước 8: Chọn hoàn thành kê khai sau khi điền đầy đủ thông tin và tải Tờ khai về máy.

Bước 9: Chọn Quyết toán thuế – Gửi tờ khai quyết toán thuế và điền đầy đủ thông tin được yêu cầu.

Sau khi gửi tờ khai, bạn có thể chọn Tra cứu tờ khai để xem trạng thái của Tờ khai quyết toán thuế TNCN.

Bước 10: In Tờ khai quyết toán thuế và mang đến Cục thuế nơi cư trú để nộp kèm các loại giấy tờ bao gồm:

Bản photo chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ/ tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài.

Bản photo chứng minh thư

Bản photo hộ khẩu thường trú hoặc xác nhận tạm trú

Bản photo các hóa đơn chứng minh khoản đóng góp quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.

Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh.

Lưu ý: Bạn có thể viết giấy ủy quyền nhờ bố mẹ, người thân,… nộp hồ sơ quyết toán thuế.

Ủy quyền quyết toán thuế TNCN năm

Nếu cá nhân lựa chọn cách quyết toán thuế thu nhập cá nhân thông qua ủy quyền doanh nghiệp, thì cần phải tuân thủ những quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN của pháp luật hiện hành. 

Theo đó, các cá nhân đủ điều kiện ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay là: 

Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế hiện đang làm việc ở đó vào thời điểm thực hiện ủy quyền quyết toán thuế, bao gồm cả các trường hợp có thời gian làm việc dưới 12 tháng mà chỉ có thu nhập từ tiền công, tiền lương từ tổ chức này và cá nhân có thu nhập ở các nơi khác ở mức bình quân không lớn hơn 10 triệu đồng/tháng đã được đơn vị chi trả thu nhập khấu trừ mức thuế đủ 10% mà không có nhu cầu quyết toán thuế với phần thu nhập này.

Trường hợp người lao động được điều chuyển công việc do việc tổ chức lại doanh nghiệp (sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi), và nếu người lao động không có thêm các thu nhập khác từ đơn vị nào khác thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế thu nhập cá nhân. 

Người lao động điều chuyển giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như Trụ sở – chi nhánh, Công ty mẹ – con, Tổng Công ty, Tập đoàn cũng áp dụng cách quyết toán thuế TNCN như đối với trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp.

Cách tính quyết toán thuế TNCN năm

Mức thuế thu nhập cá nhân năm được tính bằng công thức:

Thuế TNCN năm = TNCN bình quân/tháng x biếu suất theo lũy tiến từng phần x 12 tháng/năm

Trong đó, TNCN bình quân tháng = Tổng thu nhập chịu thuế – Tổng các khoản giảm trừ (nếu có), sau đó chia bình quân cho 12 tháng. 

Mức giảm trừ gia cảnh về thuế TNCN

Thuế TNCN được quy định phải đóng cho nhà nước sau khi trừ đi các khoản giảm trừ. Sau đây là các mức giảm trừ gia cảnh về thuế TNCN bạn cần biết.

Nghị quyết số 954/2020/NQ-UBTVQH14 có hiệu lực từ ngày 02/6/2020 đưa ra quy định điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh về thuế TNCN so với mức trước đây, cụ thể như sau:

Bản thân người nộp thuế có mức trừ gia cảnh về thuế là 11 triệu đồng/tháng.

Đối với mỗi người phụ thuộc vào cá nhân người lao động thì có mức giảm trừ là 4,4 triệu đồng/người/tháng.

Mức giảm trừ gia cảnh về thuế TNCN mới này, được áp dụng tính từ ngày 01/01/2020 khi các cá nhân thực hiện quyết toán thu nhập cá nhân.

quyết toán thuế tncn theo quý
quyết toán thuế tncn theo quý

Mức phạt khi chậm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức xử phạt đối với hành vi chậm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân như sau:

Trường hợp 1: Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

Trường hợp 2: Phạt từ 02 – 05 triệu đồng đối với hành vi hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp 1.

Trường hợp 3: Phạt từ 05 – 08 triệu đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

Ngoài việc bị phạt tiền thì hành vi ở trường hợp 1, 2, 3 còn bị áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung là nộp đủ số tiền chậm nộp nếu chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.

Trường hợp 4: Phạt tiền từ 08 – 15 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau:

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 đến 90 ngày;

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ngoài việc bị phạt tiền thì người nộp còn bị áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung là nộp đủ số tiền chậm nộp nếu chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.

Lưu ý: Trường hợp không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp và không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế.

Trường hợp 5: Phạt từ 15 – 25 triệu đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo trường hợp 4 lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp 11.5 triệu đồng.

Ngoài việc bị phạt tiền thì người nộp còn bị áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung là nộp đủ số tiền chậm nộp nếu chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.

Thời hạn khai thuế TNCN năm 2022

– Khai thuế theo từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

Đối tượng: Cá nhân trực tiếp khai thuế hoặc tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.

– Khai thuế và nộp theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Đối tượng: Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng (trừ trường hợp khai thuế theo từng lần, quý, năm)

– Khai thuế và nộp theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Đối tượng:

+ Tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được tổ chức tín dụng ủy quyền khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý khai thay cho người nộp thuế có tài sản bảo đảm.

+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý;

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

– Khai thuế theo năm: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính

Đối tượng:  Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp mà trong năm chưa khấu trừ do chưa đến mức phải nộp thuế nhưng đến cuối năm cá nhân xác định thuộc diện phải nộp thuế.

(Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

Thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2022

Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như sau:

–  Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.

– Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế.

Như vậy, đối với thu nhập của năm 2021 thì đầu năm 2022 thực hiện quyết toán theo thời hạn sau:

– Nếu cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì thời hạn phải quyết toán thuế chậm nhất là ngày 31/3/2022.

– Nếu cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế thì thời hạn quyết toán chậm nhất là ngày 30/4/2022.

Đối tượng được ủy quyền quyết toán thuế TNCN

Đối tượng được ủy quyền quyết toán thuế TNCN được quy định tại điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và hướng dẫn tại Công văn 636/TCT-DNNCN ngày 12/03/2021.

Theo đó, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch.

Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân.

Trường hợp tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm hoặc được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Để được tư vấn một cách chi tiết và đầy đủ hơn về quyết toán thuế tncn theo quý Quý khách hàng vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn 0969 078 234 của Luật Trần và Liên Danh. Chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách hàng những vấn đề pháp lý chất lượng hàng đầu trên toàn quốc.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234