Giấy chứng nhận đầu tư

Đối với các nhà đầu tư đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài khi muốn thực hiện dự án đầu tư của mình thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có thể tiến hành soạn thảo hồ sơ dễ dàng, đầy đủ và đúng quy định. Để giúp cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài hiểu rõ hơn về giấy chứng nhận đầu tư là gì? Các trường hợp phải có giấy chứng nhận đầu tư? Hồ sơ và thủ tục đăng ký giấy phép đầu tư như thế nào? Mời bạn đọc theo dõi bài viết mà Luật Trần và Liên Danh chia sẻ dưới đây.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Theo Luật Đầu tư 2014, Giấy chứng nhận đầu tư hay Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không chỉ có tác dụng chứng minh nhà đầu tư có thể thực hiện dự án mà còn là cơ sở để các ban ngành chức năng có quyền hạn kiểm tra xem nhà đầu tư có thực hiện dự án đúng với nội dung dự án, đúng thời hạn, tiến độ thực hiện hay không.

Giấy chứng nhận đầu tư có nội dung được quy định theo điều 39 Luật đầu tư 2014 như sau:

Mã số dự án đầu tư.

Tên, địa chỉ của nhà đầu tư.

Tên dự án đầu tư.

Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; diện tích đất sử dụng.

Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.

Vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động), tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn.

Thời hạn hoạt động của dự án.

Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn.

Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).

Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có).

Điều kiện để có giấy chứng nhận đầu tư

Căn cứ theo các quy định của pháp luật hiện hành, điều kiện xin cấp giấy phép đầu tư vào Việt Nam được quy định như sau:

Điều kiện về ngành nghề đầu tư kinh doanh

Nhà đầu tư không được phép đầu tư, kinh doanh ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh

Đối với ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện nhà đầu tư cần xin một hoặc một số các giấy tờ như:

Giấy phép 

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

Chứng chỉ hành nghề, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư;

Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp

Văn bản xác nhận

Điều kiện về nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế

Về hình thức đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam chỉ được đầu tư dưới các hình thức:

Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;

Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế

Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh

Nhận chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc các trường hợp tiếp nhận dự án đầu tư khác

Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Ngoài ra, các nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ về phạm vi hoạt động đầu tư và về đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Dự án nào phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.

Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật đầu tư 2014: Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

 Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước.

Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế thực hiện đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tỏ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC không thuộc một trong các trường hợp phải thực hiện thủ tục đầu tư ở trên

Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Tùy vào từng dự án đầu tư khác nhau mà thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, hồ sơ cũng khác nhau.

Dự án đầu tư theo quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.

Bản sao chứng minh nhân dân, hộ chiếu đối với các nhà đầu tư là cá nhân, bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với nhà đầu tư là tổ chức.

Đề xuất dự án đầu tư bao gồm: nhà đầu tư thực hiện dự án, quy mô đầu tư, mục tiêu đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đấu tư, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.

Bản sao một trong các tài liệu sau:

Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất,

Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ,

Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính,

Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư,

Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Đề xuất nhu cầu sử dụng đất. 

Giải trình về sử dụng công nghệ đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Hợp đồng BCC đối với các dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

giấy chứng nhận đầu tư

Dự án đầu tư theo quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Thành phần hồ sơ như hồ sơ đầu tư theo quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh

Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có),Dịch vụ xin giấy chứng nhận đầu tư;

Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

Dự án đầu tư theo quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

Thành phần hồ sơ như hồ sơ đầu tư theo quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh;

Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo Điều 37, Luật Đầu tư 2014 quy định các trình tự, thủ tục xin giấy chứng nhận đầu tư như sau:

Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các Điều 30, 31 và 32 của Luật này, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo đúng quy định pháp luật cho cơ quan đăng ký đầu tư ( Theo hồ sơ dự án đầu tư theo quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã nêu trên)

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư nhanh chóng, giá rẻ

Để tiến hành thủ tục pháp lý nhanh chóng, tiết kiệm chi phí, hãy liên hệ và lựa chọn dịch vụ tại Luật Trần và Liên Danh. Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm pháp lý về thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, chắc chắn Luật Trần và Liên Danh sẽ đem đến sự hài lòng và thành công trong suốt quá trình kinh doanh cho doanh nghiệp của bạn:

Tư vấn điều kiện chủ thể thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài

Tư vấn ngành nghề kinh doanh khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp 

Tư vấn trình tự, thủ tục thành lập công ty có vốn nước ngoài

Hỗ trợ soạn thảo, rà soát hồ sơ đăng ký xin giấy chứng đầu tư

Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và thực hiện các công việc liên quan đến thuế ban đầu

Thay mặt nhận và bàn giao kết quả cho khách hàng: giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh

Trên đây là tư vấn của Luật Trần và Liên Danh về việc Phân biệt giấy chứng nhận đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nếu muốn sử dụng Dịch vụ xin giấy chứng nhận đầu tư hoặc dịch vụ thành lập công ty, hãy liên hệ với Công ty luật Luật Trần và Liên Danh để được tư vấn tốt nhất.

Đề xuất cho bạn

Thông tin tác giả

Hotline: 034 663 1139
Tư Vấn Online
Gọi: 034 663 1139