Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Khi một cá nhân hoặc một tổ chức nước ngoài nào đó có nhu cầu thành lập công ty tại Việt Nam thì một trong những giấy tờ cần thiết không thể thiếu đó là giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Vậy giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì? Các trường hợp nào cần và không cần phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư? Tại sao doanh nghiệp phải cần có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư? Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra sao?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (ĐKĐT) là văn bản hay bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Mục đích của việc xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để cá nhân, tổ chức nước ngoài được đầu tư hợp pháp tại Việt Nam.

Khi thực hiện dự án đầu tư hay thành lập công ty vốn nước ngoài, thì nhà đầu tư nước ngoài bắt buộc cần có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Việc này nhằm giúp cho Nhà nước quản lý tốt hoạt động cũng như nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

Các trường hợp nào cần và không cần phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư?

Ngoài định nghĩa giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì? thì khách hàng còn thắc mắc có phải trường hợp nào doanh nghiệp đều phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư không?. Trong đó, theo quy định tại điều 36 của Luật đầu tư hiện hành, chỉ những trường hợp sau đây thì nhà đầu tư cần phải xin cấp chứng nhận đăng ký đầu tư:

– Dự án đầu tư từ nhà đầu tư nước ngoài

– Dự án đầu tư từ tổ chức của kinh tế:

+ Trường hợp 1: Có đa số thành viên là thành viên hợp danh là chủ thể cá nhân nước ngoài nếu là công ty hợp danh hoặc có nhà đầu tư nước ngoài đó nắm giữ ít nhất là 51% vốn điều lệ trở lên.

+ Trường hợp 2:  Có thành viên – tổ chức kinh tế thuộc trường hợp 1 trên nắm giữ ít nhất bằng 51% vốn điều lệ trở lên

+ Trường hợp 3: Có tổ chức kinh tế và có nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp 1mà nắm giữ ít nhất bằng 51% vốn điều lệ trở lên

Ngoài ra theo khoản 2, điều 36 cũng có quy định thêm về các trường hợp không phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

– Các dự án đầu tư từ nhà đầu tư ở trong nước

– Dự án đầu tư từ tổ chức kinh tế để đầu tư thành lập một tổ chức kinh tế, mua cổ phần đầu tư góp vốn, là phần vốn góp thuộc tổ chức kinh tế mà đầu tư theo hình thức hợp đồng BBC và không phải thực hiện thủ tục để đầu tư như trên

– Dự án đầu tư với hình thức góp vốn, phần vốn góp thuộc tổ chức kinh tế, mua cổ phần.

Tại sao doanh nghiệp phải cần có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Như nội dung phần trên của bài viết này thì đối với các đối tượng đã nêu cần phải thực hiện thủ tục để xin cấp giấy chứng nhận đầu tư. Tuy nhiên, nhiều khách hàng vẫn chưa hiểu tại sao họ cần phải cần có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, sau đây chúng tôi sẽ giải thích vấn đề này mời quý vị tham khảo để hiểu rõ hơn:

– Việc xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một trong những việc giúp cho cơ quan nhà nước có thể quản lý và kiểm soát được hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư

 – Không chỉ dừng lại ở đó, Giấy chứng nhận đầu tư còn ảnh hưởng tới việc để các doanh nghiệp nước ngoài trong quá trình đầu tư, bởi vì:

+ Giấy chứng nhận đầu tư là một trong những giấy tờ cần thiết không thể thiếu để một dự án đầu tư có thể được hoạt động bình thường.

+ Xin giấy chứng nhận đầu tư là một quy định bắt buộc phải thực hiện đối với những trường hợp cần phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật đầu tư

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM

Tùy vào từng dự án đầu tư khác nhau mà  cơ quan thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, hồ sơ cũng khác nhau.

Dự án đầu tư theo quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh, dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

Hồ sơ dự án đầu tư gồm:

  • Bản sao CMND/CCCD hay hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hay tài liệu tương ứng khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức
  • Văn bản đề nghị được thực hiện dự án đầu tư để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Đề xuất dự án đầu tư gồm có các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, vốn đầu tư, mục tiêu đầu tư và quy mô đầu tư , phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư và nhu cầu về lao động. Đồng thời đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, hiệu quả kinh tế – xã hội, đánh giá tác động của dự án;
  • Bản sao 1 trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính  của 2 (hai) năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ, cũng như cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính. Được bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không cần đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cũng như cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận về thuê địa điểm, kể cả tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền được sử dụng địa điểm để thực hiện các dự án đầu tư;
  • Giải trình về việc sử dụng công nghệ đối với dự án được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm có các nội dung: sơ đồquy trình công nghệ, tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của thiết bị, máy móc và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án được đầu tư theo hình thức hợp đồng BBC

Dự án đầu tư theo quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

  • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân và tái định cư (nếu có);
  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường và các giải pháp bảo vệ môi trường để xin cấp giấy  chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Thành phần hồ sơ như hồ sơ đầu tư theo các quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
  • Đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

Hồ sơ dự án đầu tư theo quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

  • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân và tái định cư (nếu có);
  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường và các giải pháp bảo vệ môi trường;
  • Đánh giá tác động và  hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Thành phần hồ sơ như hồ sơ đầu tư theo các quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh;
  •  Đề xuất cơ chế và chính sách đặc thù (nếu có).

TRÌNH TỰ THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM

Cũng giống như hồ sơ xin cấp, về thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cũng tuỳ thuộc vào loại dự án.

Đối với các dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Nhà đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ (đã nêu rõ ở trên)

Bước 2: Nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký dự án đầu tư

Bước 3: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký dự án đầu tư cấp Giấy chứng nhận ĐKĐT cho nhà đầu tư.

Đối với dự án đầu tư không thuộc quyết định chủ trương đầu tư

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bước 2: Nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký dự án đầu tư

Bước 3: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ. Cơ quan đăng ký dự án đầu tư sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp từ chối thì cần phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

ĐIỀU KIỆN XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, điều kiện để xin cấp giấy  chứng nhận đăng ký đầu tư vào Việt Nam được quy định như sau:

Nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ  có trong tổ chức kinh tế

Về hình thức đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam chỉ được đầu tư dưới các hình thức sau đây:

  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, hay phần vốn góp trong tổ chức kinh tế;
  • Đầu tư theo hình thức của hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  • Nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, các trường hợp tiếp nhận dự án đầu tư khác;
  • Đầu tư về việc thành lập tổ chức kinh tế;
  • Sửa đổi, bổ sung ngành hay nghề đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

Ngoài ra, nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ phạm vi hoạt động đầu tư và về đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư, cũng như các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Thẩm quyền để cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định như sau:

  • Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và đồng thời cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất,  khu kinh tế,;
  • Ban Quản lý khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu kinh tế tiếp nhận, cấp Giấy chứng nhận ĐKĐT đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất,  và khu kinh tế;
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hay có dự kiến đặt trụ sở chính, văn phòng điều hành nhằm mục đích thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận và cấp Giấy chứng nhận ĐKĐT đối với dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương và dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất và khu kinh tế.

TÓM LẠI: Nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư dự án vào Việt Nam, cần phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Với những chia sẻ trên đây, hy vọng bạn đọc sẽ tìm thấy câu trả lời cho mình.

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty tư vấn luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với LUẬT TRẦN VÀ LIÊN DANH! để được tư vấn một cách nhanh chóng và tốt nhất!

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234