Dịch vụ xin mã hs code tại Hậu Giang

dịch vụ xin mã hs code tại Hậu Giang

Để đến tay người dùng, sản phẩm của bạn phải vượt qua biên giới quốc tế. Đây có thể là một quá trình phức tạp, liên quan đến thủ tục giấy tờ và khai báo pháp lý. Để đảm bảo rằng quá trình này diễn ra suôn sẻ, việc xác định thuế quan chính xác của sản phẩm trở thành một phần quan trọng trong hoạt động làm thủ tục hải quan.

Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ cung cấp đến bạn đọc dịch vụ xin mã hs code tại Hậu Giang và giải thích cách xin mã hs code tại Hậu Giang theo quy định mới nhất.

Hs code là gì?

Hs code là mã phân loại của hàng hóa được quốc tế quy chuẩn, dùng để xác định thuế suất xuất nhập khẩu của hàng hóa. Hs code của mỗi nước sẽ khác nhau nhưng có chung 1 quy chuẩn quốc tế, hs code Tên tiếng Anh là Harmonized System Codes do tổ chức Hải quan thế giới (WCO) sáng lập.

Cấu trúc mã hs code hàng hóa

– Phần: Trong bộ mã HS code có tổng cộng 21 hoặc 22 Phần, mỗi phần đều có chú giải phần chi tiết.

– Chương: Bao gồm + 97 chương đầu phân loại hàng hóa chung

+ chương 98 là chương phân loại hàng hóa ưu đãi riêng (ví dụ như: hàng hóa được mua bởi bộ công an). 2 ký tự đầu tiên của chương mô tả tổng quát về hàng hóa

– Nhóm: Bao gồm 2 ký tự, phân chia sản phẩm hàng hóa theo từng nhóm chung

– Phân nhóm: được chia ra nhóm riêng hơn từ nhóm, gồm có 2 ký tự.

– Phân nhóm phụ: gồm 2 ký tự. Phân nhóm phụ do mỗi quốc gia quy định, thể hiện chi tiết và sâu hơn phân nhóm.

Lưu ý: Trong đó, Phần, Chương, Nhóm, Phân nhóm gồm 6 chữ số đầu tiên mang tính quốc tế, riêng Phân nhóm phụ là tùy thuộc vào mỗi quốc gia.

Vậy cấu trúc của mã Hscode bao gồm dãy số 10-12 chữ số. Theo thông tư 39/2018/TT-BTC mã hs quốc gia Việt Nam được áp dụng là 08 số, một số nước trên thế giới có thể dùng mã HS với 10 hoặc 12 số.

Cách tra mã HS code tại Hậu Giang mới nhất

Để tra HS code, chúng ta áp dụng 6 quy tắc tra mã HS, đi lần lượt từ quy tắc 1 đến quy tắc 6, khi không thể áp dụng quy tắc trước chúng ta mới sử dụng quy tắc sau:

Quy tắc 1: Chú giải chương & Tên định danh

Tên các phần, chương và phân chương không có giá trị pháp lý trong việc phân loại hàng hóa ⇒ chỉ giúp chúng ta định hình loại hàng này nằm ở phần nào chương nào. Vì tên gọi của phần, chương và phân chương ko thể diễn giải hết tất cả các sản phẩm trong đó. Phải căn cứ vào chú giải và phân nhóm.

Chú giải của từng chương mang yếu tố quyết định nhất đến phân loại hàng trong chương đó ⇒ điều này có giá trị xuyên suốt trong tất cả các quy tắc còn lại. Phải kiểm tra chú giải của phần, chương mà ta định áp mã sản phẩm vào.

Ví dụ: Xác định mã HS của voi làm xiếc

Bước 1: Định hình khu vực: Có thể áp vào chương 1: Động vật sống

Bước 2: Đọc chú giải khu vực đó: Theo chí giải 1.c của chương 1 là trừ “động vật thuộc chương 95.08

Bước 3: Đọc chương 95 và xem chú giải chương đó: xác định voi làm xiếc thuộc nhóm 9508 và mã HS chính xác là: 95081000

Tra mã theo tên định danh hoặc được giải thích cụ thể rõ ràng nhất trong phân nhóm.

Ví dụ: Ngựa thuần chủng để nhân giống

Trong biểu thuế có mục định danh và cụ thể là “ngựa thuần chủng để nhân giống” đồng thời chú giải chương này không có quy định khác cho sản phẩm này nên ta áp mã 01012100.

QUY TẮC 2: Sản phẩm chưa hoàn thiện & hợp chất cùng nhóm

Quy tắc 2a: Sản phẩm chưa hoàn thiện

Một mặt hàng chưa hoàn chỉnh, chưa hoàn thiện, thiếu một vài bộ phận nhưng có đặt tính và công dụng như sản phẩm hoàn thiện thì được áp mã theo sản phẩm đã hoàn thiện.

Ví dụ: Xe đạp thiếu bánh xe: vẫn được áp mã theo xe đạp

Một mặt hàng mà có các bộ phận tháo rời, các phần tháo rời đó nếu ráp vào sẽ thành 1 sản phẩm hoàn thiện thì vẫn được áp vào mã sản phẩm đã hoàn thiện.

Ví dụ: Để tiện lợi cho quá trình vận chuyển người ta tháo từng bộ phận của 1 chiếc xe ra thì vẫn được xác định mã HS theo chiếc xe.

Phôi: là những sản phẩm chưa sẵn sàng đưa ra sử dụng, có hình dán bên ngoài gần giống với với hàng hóa hoàn thiện, chỉ sử dụng vào mục đích duy nhất là hoàn thiện nó thành sản phẩm hoàn chỉnh của nó.

Ví dụ: Phôi chìa khóa khi chưa dủa các cạnh ⇒ được áp mã chìa khóa đã hoàn thiện; Chai làm bằng nhựa chưa tạo ren ở cổ chai ⇒ được áp mã như chai hoàn thiện.

Việc lấp ráp quy định là công việc đơn giản như dùng vít, bu-lông, đai ốc, hoặc ghép bằng đinh tán hoặc bằng cách hàn lại…. Không áp dụng quy tắc này với các sản phẩm cần phải gia công thêm trước khi đưa vào lấp ráp.

Những bộ phận chưa lắp ráp, thừa ra về số lượng theo yêu cầu để hoàn thiện 1 mặt hàng thì sẽ được phân loại riêng.

Quy tắc 2b: Hỗn hợp và hợp chất của các nguyên liệu hoặc các chất

Chỉ áp dụng quy tắc này sản phẩm là hỗn hợp của nguyên liệu và chất liệu.

Hỗn hợp và hợp chất của nguyên liệu hoặc chất thuộc cùng 1 nhóm thì phân loại trong nhóm đó.

Hỗn hợp và hợp chất của nguyên liệu hoặc chất thuộc các nhóm nhác nhau thì áp mã hỗn hợp đó theo chất cơ bản nhất của hỗn hợp.

Ví dụ: Gói cà phê hòa tan là hỗn hợp của các chất như: cà phê, sữa, đường. Vậy hỗn hợp này sẽ được áp theo mã chất cơ bản nhất là cà phê.

QUY TẮC 3: Hàng hóa thoạt nhìn nằm ở nhiều nhóm

Quy tắc 3a

Hàng hóa được mô tả ở nhiều nhóm thì nhóm nào có mô tả cụ thể nhất sẽ được ưu tiên hơn các nhóm có mô tả khái quát.

Ví dụ: Máy cạo râu và tông đơ có lắp động cơ điện được phân vào Nhóm 85.10 mà không phải trong Nhóm 84.67 (nhóm các dụng cụ cầm tay có lắp động cơ điện) hoặc vào Nhóm 85.09 (các thiết bị cơ điện gia dụng có lắp động cơ điện). Vì nhóm 85.10 đã mô tả cụ thể và chính xác nhất là: “Máy cạo râu, tông đơ cắt tóc và các dụng cụ cắt tóc, có lắp động cơ điện

Quy tắc 3b

Hàng hóa được cấu thành từ nhiều sản phẩm, mỗi sản phẩm có thể thuộc nhiều nhóm nhiều chương khác nhau ⇒ phân loại bộ sản phẩm đó vào sản phẩm mang đặt tính tính nhất của bộ đó.

Ví dụ: bộ sản phẩm chăm sóc tóc gồm: Kẹp điện cuộn tóc, lược, ghim tóc

Chúng ta cần đánh giá sản phẩm có tính chất nổi trội nhất và áp theo mã HS của sản phẩm đó. Trong bộ sản phẩm trên chúng ta thấy Kẹp điện cuộn tóc có tính năng nổi trội nhất nên sẽ lựa chọn mã HS của sản phẩm này áp vào mã HS của

Quy tắc 3c

Khi không áp dụng được Qui tắc 3(a) hoặc 3(b), hàng hóa sẽ được phân loại theo Qui tắc 3(c). Theo Qui tắc này thì hàng hóa sẽ được phân loại vào nhóm có thứ tự sau cùng trong số các nhóm cùng được xem xét để phân loại.

Ví dụ: Ta có sản phẩm sửa chữa gồm: Tô vít, Kìm, Cờ Lê

Khi tra mã HS của 3 sản phẩm này, bạn thấy Cờ Lê là sản phẩm có mã HS nằm ở thứ tự sau cùng nên sẽ lấy mã HS của sản phẩm này để áp mã HS cho bộ sản phẩm sửa chữa.

QUY TẮC 4: Phân loại theo hàng hóa giống chúng nhất

So sánh hàng hóa định phân loại với hàng hóa đã được phân loại trước đó.

Xác định giống nhau có thể dựa trên nhiều yếu tố: như mô tả, đặc điểm, tính chất, mục đích sử dụng của hàng hóa…

Hàng hóa sau khi đã so sánh sẽ được xếp trong nhóm của hàng hóa giống chúng nhất.

Ví dụ: Men dạng viên, được dùng giống như thuốc thì được áp vào mã thuốc 30.04

QUY TẮC 5: Hộp đựng, bao bì

Quy tắc 5a: Hộp, túi, bao và các loại bao bì chứa đựng tương tự

Các loại bao hộp tương tự, thích hợp hoặc có hình dạng đặc biệt để chứa hàng hóa hoặc bộ hàng hóa xác định, có thể dùng trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán, được phân loại cùng với những sản phẩm này.

Tuy nhiên, nguyên tắc này không được áp dụng đối với bao bì mang tính chất cơ bản nổi trội hơn so với hàng hóa mà nó chứa đựng.

Ví dụ: Bao đựng đàn làm bằng gỗ quý và mang tính nổi trội hơn đàn thì phỉa tách bao đựng đàn và đàn thành 2 mã HS code.

Quy tắc 5b: Bao bì

Quy tắc này qui định việc phân loại bao bì thường được dùng để đóng gói chứa đựng hàng hóa, được nhập cùng với hàng (như cái túi nilon, hộp carton…). Tuy nhiên, Quy tắc này không áp dụng cho bao bì bằng kim loại có thể dùng lặp lại.

Ví dụ: Không áp mã bình chứa ga bằng thép (bình có thể sử dụng lại) vào mã ga được mà phải được phân theo mã riêng. Nếu bình ga dùng một lần thì áp mã ga.

dịch vụ xin mã hs code tại Hậu Giang
dịch vụ xin mã hs code tại Hậu Giang

QUY TẮC 6: Giải thích cách phân loại và so sánh cho đúng.

Việc phân loại hàng hóa vào các phân nhóm của một nhóm phải phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm, phù hợp các chú giải phân nhóm, phù hợp với chú giải của chương có liên quan.

Khi so sánh 1 sản phẩm ở các nhóm hoặc các phân nhóm khác nhau thì phải so sánh cùng cấp độ.

Ví dụ: 1 gạch so sánh với 1 gạch, 2 gạch so sánh với 2 gạch…. (gạch là gạch đầu dòng “-” trước tên hàng trong phần mô tả hàng hóa của biểu thuế).

Dựa vào kinh nghiệm
Kinh nghiệm càng nhiều năm thì khả năng nhớ những mặt hàng đã làm, đã kiểm tra sẽ càng nhanh và chính xác, nên thường chúng ta sẽ hay hỏi những bậc anh chị đi trước để có những tư vấn, gợi ý về mã HS cũng như chính sách nhập khẩu trước, sau đó chúng ta kiểm tra thực tế với quyển biểu thuế xnk. Bên cạnh đó chúng ta cũng hỏi Google seach để có những gợi ý ban đầu bổ ích nhất.

Dựa vào hồ sơ cũ
Một bộ hồ sơ nhập khẩu cũ đã được làm và thông quan cũng là dự liệu rất quan trọng giúp chúng ta kiểm tra cũng như tra cứu về mã hs thuế xuất nhập khẩu.

Việc lưu những bộ hồ sơ XNK không chỉ là lưu lại làm dữ liệu cho cty mà còn rất ý nghĩa đối với các bạn làm xnk muốn kiểm tra về thuế cũng như chính sách nhập khẩu của mặt hàng đó.

Tra hscode bằng web tra cứu trực tuyến ( online )

Một gợi ý rất quan trọng đó là dựa vào web tra cứu trực tuyến, một số trang rất đáng tin cậy mà Vĩnh Cát logistics bật mí cho các bạn là :
Tổng cục hải quan Việt Nam : https://www.customs.gov.vn/SitePages/Tariff.aspx
HÌNH ẢNH
Tra cứu mã hscode online : http://hssearch.net/
Tra cứu mã Hs trực tuyến :

Dựa vào biểu thuế xnk

Dựa vào 6 nguyên tắc áp mã hs bên trên và dựa vào quyển biểu thuế xnk mới nhất 2019 để bạn kiểm tra và tra mã hs chính xác nhất.

Xác định mã HS Code trước
Hiện tại theo quy định của Luật Hải Quan, doanh nghiệp được phép làm đăng ký kiểm tra phân loại hàng hóa và mã số thuế trước. Tức là doanh nghiệp làm mẫu đăng ký kiểm tra xác định mã số HS trước khi nhập theo quy định của hải quan, khi tiếp nhận thông tin doanh nghiệp Hải quan có trách nhiệm kiểm tra dữ liệu tài liệu mà doanh nghiệp cung cấp để ra kết quả trả lời cho doanh nghiệp về việc xác định Mã số Hs.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Để được tư vấn một cách chi tiết và đầy đủ hơn về dịch vụ xin mã hs code tại Hậu Giang Quý khách hàng vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 0969 078 234 của Luật Trần và Liên Danh. Chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách hàng những vấn đề pháp lý chất lượng hàng đầu trên toàn quốc.

Đánh giá

Đề xuất cho bạn

Thông tin tác giả

Hotline: 034 663 1139
Tư Vấn Online
Gọi: 034 663 1139