Dịch vụ kiểm toán

dịch vụ kiểm toán

Song song với kế toán, kiểm toán là hoạt động không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên, có một sự thật là hiện tại, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa hiểu rõ về kiểm toán. Đến khi cần thì doanh nghiệp lại lúng túng, không biết nên chọn dịch vụ nào cho uy tín và chuyên nghiệp. Vậy dịch vụ kiểm toán là gì? Mang lại lợi ích như thế nào? Hãy cùng Luật Trần và Liên danh tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

Phân loại theo loại hình tổ chức kiểm toán

Dựa trên loại hình tổ chức kiểm toán, KT được phân chia thành 3 loại: KT độc lập, KT Nhà nước và KT nội bộ.

Kiểm toán độc lập

KT độc lập được thực hiện bởi các KT viên chuyên nghiệp, độc lập làm việc trong các tổ chức KT chuyên nghiệp nhằm đáp ứng các yêu cầu của các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức.

Tổ chức và hoạt động của KT độc lập:

+ Tổ chức KT độc lập được tổ chức theo mô hình doanh nghiệp với 2 hình thức phổ biến là công ty hợp danh và công ty tư nhân.

+ Hoạt động chính của các doanh nghiệp KT độc lập là cung cấp dịch vụ KT, bên cạnh đó còn hỗ trợ thêm các dịch vụ về thuế, tài chính, định giá tài sản 

Kiểm toán Nhà nước

Kiểm toán Nhà nước là việc kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý ngân sách; tiền và tài sản của Nhà nước và được thực hiện bởi các cơ quan chuyên trách.

Tổ chức và hoạt động của tổ chức KT Nhà nước:

Tại một số quốc gia, tổ chức KT có thể phân thành các cấp như: KT nhà nước trung ương, KT nhà nước địa phương, KT theo khu vực địa lý

Ở Việt Nam, tổ chức bộ máy KT Nhà nước là cơ quan chuyên môn trực thuộc chính phủ; thực hiện các loại KT khác nhau: KT tài chính, KT hoạt động và KT tuân thủ nhằm đánh giá, xem xét các đơn vị đã thực hiện chấp hành luật pháp và các chính sách, chế độ Nhà nước đã ban hành chưa để có kế hoạch điều chỉnh phù hợp.

Kiểm toán nội bộ

Kiểm toán nội bộ là công việc kiểm soát, đánh giá kết quả thực hiện các quy chế nội bộ; thực hiện pháp luật và kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ, thực thi hoạt động tài chính – kế toán của doanh nghiệp có hữu hiệu hay không để đưa ra những đề xuất cải tiến, hoàn thiện.

Tổ chức KT nội bộ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo đơn vị, độc lập với các bộ phận khác  và được thiết lập dưới hình thức là bộ phận chuyên môn (phòng, ban…) trực thuộc bộ máy lãnh đạo cao cấp của đơn vị.

Hoạt động KT nội bộ thường không được quy định bởi pháp luật; trừ trường hợp ở Việt Nam quy định cho doanh nghiệp nhà nước. KT nội bộ thực hiện đánh giá, kiểm tra về tính kinh tế; tính hiệu quả và hiệu lực của hoạt động trong đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp được KT.

Mục tiêu dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính

Đưa ra ý kiến về sự trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản là: tuân thủ pháp luật của Nhà nước Việt Nam; tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp; tuân thủ chuẩn mực kiểm toán.

Quá trình Dịch vụ Kiểm toán Báo cáo tài chính của chúng tôi luôn gắn liền với việc hỗ trợ thông tin và tư vấn nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Khi kết thúc cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, chúng tôi sẽ phát hành biên bản kiểm toán nêu rõ những sai sót, yếu kém của bộ máy kế toán, những rủi ro, sai sót về thuế, cũng như khả năng vận hành của doanh nghiệp. Đồng thời, chúng tôi đưa ra những kiến nghị để khắc phục các vấn đề còn tồn tại một cách tối ưu nhất bằng những kiểm toán viên, chuyên gia giàu kinh nghiệm.

Là công ty kiểm toán hàng đầu, chúng tôi luôn hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam nắm bắt kịp thời các quy định và pháp luật của Nhà nước Việt Nam về Kế toán – Tài chính – Thống kê – Thuế trong quản lý kinh tế, góp phần tổ chức tốt hệ thống kế toán của doanh nghiệp, giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.

Tầm quan trọng của dịch vụ kiểm toán

– Củng cố hoạt động tài chính – kế toán và hướng dẫn nghiệp vụ: Kiểm toán giúp xác định tính chính xác của các hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán đã được lập. Không những thế, kiểm toán còn biểu hiện tính chính xác của các giao dịch. Về mặt nghiệp vụ, chủ thể kiểm toán sau khi xác nhận hồ sơ kiểm toán sẽ đưa ra những kết luận cũng như kiến nghị giải pháp phù hợp đối với việc sử dụng tài chính vừa kiểm toán.

– Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý: Kiểm toán sẽ giúp kiểm tra lại tính xác thực của bảng cân đối kế toán do kế toán cung cấp. Quá trình kiểm tra đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của, cấp trên.Từ đó, có thể kiểm soát chặt chẽ khả năng thu chi của doanh nghiệp một cách đúng đắn hơn.

– Xây dựng niềm tin đối với thông tin tài chính – kế toán được công bố: Mọi thông tin kế toán – tài chính mà kế toán đưa lên chưa thể xác định mức độ phù hợp với việc thu chi thực tế của doanh nghiệp. Vì thế, kiểm toán sẽ củng cố niềm tin đối với thông tin tài chính – kế toán được công bố. Từ đó, mọi thông tin liên quan đến kế toán – tài chính sẽ được tin cậy hơn.

Kết quả của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính

Sau khi kết thúc một cuộc kiểm toán, Kiểm toán viên của Luật Trần và Liên danh sẽ lập một Báo cáo kiểm toán gửi cho khách hàng, trong đó nêu rõ ý kiến của kiểm toán viên về mức độ trung thực hợp lý của Báo cáo tài chính được kiểm toán.

Ngoài ra, kết quả kiểm toán của  báo cáo tài chính được kiểm toán còn có thể gồm cả Thư quản lý nêu lên những tồn tại trong việc thiết lập và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ, trong việc tổ chức công tác Kế toán và lập báo cáo tài chính ở đơn vị đồng thời đề xuất hướng khắc phục để đơn vị nâng cao chất lượng của các Báo cáo tài chính.

Các doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm?

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;

Tổ chức tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.

Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán.

Doanh nghiệp nhà nước, trừ doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm;

Doanh nghiệp, tổ chức thực hiện dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước, trừ các dự án trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được kiểm toán đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;

Doanh nghiệp, tổ chức mà các tập đoàn, tổng công ty nhà nước nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên tại thời điểm cuối năm tài chính phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm;

Doanh nghiệp mà các tổ chức niêm yết, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên tại thời điểm cuối năm tài chính phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm;

Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm.

dịch vụ kiểm toán
dịch vụ kiểm toán

Công tác kiểm toán nội bộ đối với cơ quan nhà nước

Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ tại bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các đơn vị trực thuộc bao gồm cả đơn vị sự nghiệp trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ tại Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Việc thực hiện công tác kiểm toán nội bộ ở các đơn vị nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đảm bảo nguyên tắc không tăng biên chế, không phát sinh đầu mối mới.

Công tác kiểm toán nội bộ đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: có tổng quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương của số người lao động hiện có (bao gồm: số biên chế có mặt, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ và lao động hợp đồng chuyên môn khác) trong một năm từ 20 tỷ đồng trở lên hoặc sử dụng từ 200 người lao động trở lên phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ.

Công tác kiểm toán nội bộ đối với các doanh nghiệp

Các đơn vị sau đây phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ:

a) Công ty niêm yết;

b) Doanh nghiệp mà nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con;

c) Doanh nghiệp nhà nước là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con.

Các doanh nghiệp không quy định tại khoản 1 Điều này được khuyến khích thực hiện công tác kiểm toán nội bộ.

Các doanh nghiệp quy định tại Điều này có thể đi thuê tổ chức kiểm toán độc lập đủ điều kiện hoạt động kiểm toán theo quy định của pháp luật để cung cấp dịch vụ kiểm toán nội bộ. Trường hợp doanh nghiệp đi thuê tổ chức kiểm toán độc lập để cung cấp dịch vụ kiểm toán nội bộ phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán nội bộ và các yêu cầu nhằm đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán nội bộ quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định này.

Việc đi thuê thực hiện kiểm toán nội bộ của các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Tiêu chuẩn của người làm công tác kiểm toán nội bộ

Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp với yêu cầu kiểm toán, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật về các lĩnh vực được giao thực hiện kiểm toán nội bộ.

Đã có thời gian từ 05 năm trở lên làm việc theo chuyên ngành đào tạo hoặc từ 03 năm trở lên làm việc tại đơn vị đang công tác hoặc từ 03 năm trở lên làm kiểm toán, kế toán hoặc thanh tra.

Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật và hoạt động của đơn vị; có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin; có kiến thức, kỹ năng về kiểm toán nội bộ.

Chưa bị kỷ luật ở mức cảnh cáo trở lên do sai phạm trong quản lý kinh tế, tài chính, kế toán hoặc không đang trong thời gian bị thi hành án kỷ luật.

Các tiêu chuẩn khác do đơn vị quy định.

Quy chế và quy trình kiểm toán nội bộ

Quy chế kiểm toán nội bộ, gồm: mục tiêu, phạm vi hoạt động, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ trong đơn vị và mối quan hệ với các bộ phận khác; trong đó có các yêu cầu về tính độc lập, khách quan, các nguyên tắc cơ bản, yêu cầu về trình độ chuyên môn, việc đảm bảo chất lượng của kiểm toán nội bộ và các nội dung có liên quan khác.

Quy trình kiểm toán nội bộ: quy định và hướng dẫn chi tiết về phương thức đánh giá rủi ro, lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm, kế hoạch từng cuộc kiểm toán, cách thức thực hiện công việc kiểm toán, lập và gửi báo cáo kiểm toán, theo dõi, giám sát chỉnh sửa sau kiểm toán, theo dõi thực hiện kiến nghị sau kiểm toán, lưu hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ.

Trên cơ sở các quy định tại Nghị định này, đơn vị phải xây dựng Quy chế và quy trình kiểm toán nội bộ phù hợp với đặc thù hoạt động của đơn vị. Đơn vị được khuyến khích áp dụng các thông lệ quốc tế về kiểm toán nội bộ nếu không có mâu thuẫn với các quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác.

Thẩm quyền ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ là:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập đối với các đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Hội đồng quản trị đối với các công ty niêm yết;

đ) Hội đồng quản trị đối với doanh nghiệp mà nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con;

e) Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty đối với các doanh nghiệp nhà nước là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con.

Trên đây là bài viết tư vấn về dịch vụ kiểm toán của Luật Trần và Liên danh. Nếu có thắc mắc hãy gọi cho chúng tôi theo số Hotline: 0969 078 234 để được tư vấn miễn phí.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234