Thuế môn bài là gì?

thuế môn bài

Thuế môn bài là một loại thuế đánh vào sự tồn tại của đơn vị kinh doanh, vì thế bất kỳ doanh nghiệp nào có hoạt động kinh doanh đều phải nộp loại thuế này (Từ doanh nghiệp cho đến các hộ gia đình kinh doanh…). Tại Việt Nam, tính đến thời điểm hiện tại, đây là sắc thuế đơn giản nhất và ít thay đổi nhất, chỉ có 1 nghị định và 2 thông tư hướng dẫn và còn hiệu lực.

Thuế môn bài là gì?

Thuế môn bài có thể hiểu là mức thuế cá nhân, tổ chức khi hoạt động kinh doanh phải đóng hàng năm cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp dựa vào vốn điều lệ được ghi trên giấy phép kinh doanh hoặc dựa trên mức doanh thu đạt được.

Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hay doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy quốc gia hoặc địa phương đó theo quy định của pháp luật hiện hành.

Bậc thuế môn bài

Căn cứ tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định về thuế môn bài áp dụng cho Doanh nghiệp và các hộ kinh doanh cá thể.

Đối với doanh nghiệp sẽ nộp với bậc thuế môn bài sau :

Có vốn đầu tư/ vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng : 3.000.000 đồng/ năm

Có vốn đầu tư/ vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng : 2.000.000 đồng/ năm

Văn phòng đại diện, chi nhánh và địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác : 1.000.000 đồng/ năm

Đối với hộ kinh doanh nộp với bậc thuế môn bài sau :

Có doanh thu trên 500 triệu/ năm : 1.000.000 đồng/ năm

Có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/ năm : 500.000 đồng/ năm

Có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/ năm : 300.000 đồng/ năm

Đối tượng phải nộp thuế môn bài

1/ Doanh nghiệp thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật

2/ Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật hợp tác xã

3/ Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật liên quan

4/ Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân

5/ Tổ chức khác có thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh

6/ Chi nhánh, địa điểm kinh doanh và văn phòng đại diện của các tổ chức được nêu trên

7/ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định.

Những trường hợp được miễn thuế môn bài

Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định có 7 đối tượng được miễn lệ phí môn bài. Đến Nghị định 22/2020/NĐ-CP đã bổ sung thêm 3 đối tượng được miễn lệ phí môn bài nữa và sửa đổi 2 đối tượng thứ 6 và 7 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP.

Như vậy, hiện tại có tất cả 10 trường hợp được miễn lệ phí môn bài. Cụ thể như sau:

  1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
  2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định.
  3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
  4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
  5. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).
  6. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.
  7. Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi.
  8. Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:

a) Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).

b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.

c) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.

9. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

a) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

b) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

c) Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

10. Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập

thuế môn bài
thuế môn bài

Thời hạn nộp thuế môn bài?

Căn cứ theo Nghị định 22/2020/ NĐ-CP thì thời gian nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm, theo năm dương lịch (thời hạn nộp thuế môn bài hàng năm sẽ là từ ngày 01/01 – 30/01)

– Với các doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển từ mô hình hộ kinh doanh, gồm cả văn phòng đại diện, chi nhánh và địa điểm kinh doanh kể từ năm thứ 4 sau khi thành lập doanh nghiệp thì nộp thuế môn bài như sau :

+ Sau khi kết thúc thời gian được miễn thuế môn bài, cụ thể là miễn trong thời gian 6 tháng đầu năm sẽ nộp thuế môn bài cho cả năm. Thời hạn nộp thuế môn bài muộn nhất là 30/07 của năm kết thúc thời gian miễn thuế.

+ Khi thời gian miễn thuế môn bài kết thúc, trong vòng 6 tháng cuối năm sẽ nộp thuế môn bài là 50% so với mức thuế môn bài của cả năm. Ngày 30/01 năm liền kề với năm kết thúc thời gian miễn là thời hạn nộp thuế môn bài chậm nhất.

– Hộ gia đình, nhóm cá nhân sản xuất, cá nhân kinh doanh khi giải thể, nhưng ra động trở lại thì nộp thuế môn bài trong thời hạn :

+ Trường hợp những đối tượng này, hoạt động trong thời gian 06 tháng đầu năm thì sẽ nộp thuế môn bài cả năm. Thời hạn nộp thuế chậm nhất vào ngày 30/07 năm hoạt động trở lại;

+ Trường hợp hoạt động vào 06 tháng cuối năm sẽ nộp 50% thuế môn bài cả năm. Thời hạn nộp chậm nhất vào ngày 30/01 năm liền kề với năm hoạt động.

– Với doanh nghiệp, chi nhánh kinh doanh và văn phòng đại diện thành lập từ năm 2020 trở về trước thì nộp thuế chậm nhất vào ngày 30/01/2021. Sau thời gian này, doanh nghiệp và các đơn vị của doanh nghiệp phải nộp lãi suất chậm nộp là 0,03% / ngày.

Với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện thành lập trước ngày 25/02/2020 thì bắt buộc đóng thuế môn bài chậm nhất vào ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai nộp thuế môn bài chậm nhất vào ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai thuế.

– Với hộ kinh doanh, cơ quan thuế căn cứ tờ khai thuế, cơ sở dữ liệu ngành của cơ quan quản lý thuế để xác định doanh thu kinh doanh làm căn cứ tính mức thuế môn bài phải nộp của hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán (thuế khoán).

Mẫu tờ khai thuế môn bài?

Hiện nay KHÔNG áp dụng việc nộp tờ khai giấy thuê môn bài như thời gian trước, việc nộp tờ khai thuế môn bài sẽ được thực hiện trực tuyến (online). Khi cần nộp tờ khai thuế môn bài, doanh nghiệp truy cập vào cổng thông tin có địa chỉ là: thuedientu.gdt.gov.vn để kê khai nộp (yêu cầu doanh nghiệp phải có chữ ký số mới có thể nộp được)

Ngoài ra, doanh nghiệp chỉ phải nộp tờ khai lệ phí môn bài 1 lần khi mới thành lập và các năm sau không cần phải nộp. Tuy nhiên, cần lưu ý khi doanh nghiệp mở thêm chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp cần nộp bổ sung tờ khai thuế môn bài cho các đơn vị phụ thuộc này.

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế môn bài

Trong quá trình hơn 08 năm hoạt động của mình, Song Kim đã gặp rất nhiều trường hợp khách hàng vẫn nghĩ “công ty không có hoạt động gì thì không phải nộp tờ khai thuế”. Đây là sự hiểu lầm rất tai hại khi hiểu lầm về luật quản lý thuế khi vận hành doanh nghiệp. Việc nộp tờ khai thuế theo quy định của Luật Quản Lý thuế là định kỳ và bắt buộc, cho dù công ty bạn có phát sinh hoạt động hay không. Và việc nộp tờ khai lệ phí môn bài cũng là quy định bắt buộc.
Với nghị định 125/2020/NĐ-CP ban hành ngày 19/10/2020, thì mức phạt về việc nộp chậm tờ khai thuế đã tăng nặng hơn. Cụ thể, tại điều 13, Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định.
“Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.”
Kết luận: Việc nộp tờ khai lệ phí môn bài là bắt buộc khi có thay đổi về số thuế môn bài phải nộp (năm đầu được miễn, số tiền thuế môn bài phải nộp là 0đ – năm tài chính thứ 2, hết thời hạn ưu đãi, phát sinh  lệ phí môn bài phải nộp). Cho nên, các bạn nên chú ý việc này để tránh bị phạt đáng tiếc.

Cách tính thời gian nộp chậm tờ khai thuế môn bài

Căn cứ vào khoản 3, điều 1, Nghị định số 22/2020/NĐ-CP thì thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài là ngày 30/01 của năm tài chính tiếp sau năm thành lập. Nếu bạn nộp tờ khai lệ phí môn bài sau ngày này, thì sẽ tính là chậm nộp tờ khai.
Trên đây là quy định về thuế môn bài của Luật Trần và Liên danh. Nếu có thắc mắc hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234