Thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân

thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân

Cũng giống như việc kết hôn với chiến sĩ Công an Nhân dân, để tính chuyện lâu dài với chiến sĩ bộ đội của quân đội bạn nên tìm hiểu kĩ các thủ tục đăng ký kết hôn để tránh được những rắc rối trong hôn nhân sau này. Luật Trần và Liên Danh tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân mới nhất.

Theo quy định hiện nay thì việc kết hôn với chiến sĩ, sĩ quan quân đội cần đáp ứng những điều kiện nhất định. Bởi đây là lực lượng đặc thù có nhiệm vụ trong đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và bảo vệ Tổ quốc, với những công việc có tính chuyên môn cao, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình an ninh, chính trị của quốc gia.

Điều kiện kết hôn

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp: Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Thẩm quyền đăng ký kết hôn

Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Hôn nhân và gia đình và pháp luật về hộ tịch, cụ thể:

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ là công dân Việt Nam đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn.

Việc đăng ký kết hôn của cán bộ, chiến sỹ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân căn cứ các quy định sau:

Điều 16 Luật cư trú năm 2006 quy định về nơi cư trú của cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân như sau:

Nơi cư trú của người đang làm nghĩa vụ quân sự hoặc đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân là nơi đơn vị của người đó đóng quân; Nơi cư trú của sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân là nơi đơn vị của người đó đóng quân, trừ trường hợp họ có nơi cư trú theo quy định của Luật cư trú.

Thủ tục đăng ký kết hôn theo luật hôn nhân và gia đình

Trước khi đi tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn bạn cần phải biết những quy định của luật hôn nhân gia đình hiện nay gồm có:

Về độ tuổi: nam giới từ 20 tuổi trở lên, nữ giới từ 18 tuổi trở lên.

Kết hôn với ý chí tự nguyện: việc kết hôn do 2 bên nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc hay lừa dối bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở hôn nhân của họ.

Kết hôn sẽ bị cấm trong những trường hợp dưới đây:

Người đang có vợ hoặc đang có chồng;

Người mất năng lực hành vi dân sự;

Những người cùng huyết thống;

Những người cùng giới tính (Luật 2014 sửa đổi vẫn quy định “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính” (khoản 2 Điều 8).

thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân
thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân

Thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân

Để được tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân, bạn cần đáp ứng các điều kiện nhất định sau:

Đối với cán bộ, chiến sĩ hiện đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó sẽ xác nhận tình trạng hôn nhân. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có thể xác nhận trực tiếp vào tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Đăng ký kết hôn với bộ đội cũng không quá phức tạp nhưng điều kiện để cả hai tiến đến hôn nhân cũng khá trắc trở.

Đầu tiên, bạn và gia đình phải thực hiện việc thẩm tra lý lịch trong phạm vi 3 đời. Cụ thể nếu thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được kết hôn với bộ đội:

Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, ngụy quân, ngụy quyền.

Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù.

Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…

Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa.

Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch).

Để thực hiện việc này chiến sĩ, sĩ quan cần chủ động nộp đơn xin tìm hiểu gửi đến phòng tổ chức cán bộ của đơn vị. Sau đó phòng này sẽ thực hiện việc thẩm tra lý lịch của bạn cũng như những người thân trong gia đình.

Trường hợp đáp ứng được các điều kiện trên hai bạn có thể thực hiện việc đăng ký kết hôn theo thường lệ với mẫu đơn xin lấy vợ của bộ đội gồm: khi đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ phải nộp Tờ khai theo mẫu quy định cho cơ quan có thẩm quyền và xuất trình CMND, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của thủ trưởng đơn vị (Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày xác nhận).

Thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân: Đăng ký kết hôn ở đâu?

Ngay sau khi nhận được đầy đủ giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.

Hai bên nam, nữ cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo chủ tịch UBND cấp xã tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ (Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc).

Khi làm thủ tục đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ phải có mặt. Như vậy, ngoài tình yêu hai bạn phải vượt qua những điều kiện khác để có thể tiến tới hôn nhân trọn vẹn.

Trên đây là những thủ tục đăng ký kết hôn với bộ đội cơ bản, ngoài ra bạn có thể tìm hiểu trực tiếp tại đơn vị của bạn đời để nắm bắt chính xác hơn.

Hỏi và đáp về Thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân

Em và người yêu em yêu nhau đã lâu và có ý định tiến tới hôn nhân. Và cả 2 gia đình cũng đã biết và không phản đối. Anh ấy đã có công việc ổn định, còn em vẫn đang là sinh viên.

Gần đây, anh có được gọi đi sĩ quan, và nếu không đi thì anh phải đi nghĩa vụ 2 năm. Mà gia đình em theo đạo Thiên Chúa, và anh họ em (con nhà bác gái) bị đi tù 2 năm.

Vậy sau khi anh ấy đi sĩ quan, bọn em có thể cưới nhau không, có cách nào khác không ạ, bọn em đã trải qua nhiều khó khăn mới được như hôm nay, không thể vì việc này mà không đến với nhau được. Mong mọi người tư vấn cho em với ạ.

Luật sư tư vấn:

Theo Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

  1. a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  2. b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  3. c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  4. d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
  5. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Hai bạn phải đủ điều kiện kết hôn về tuổi theo quy định Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Tuy nhiên, với một số chủ thể nhất định, ngoài việc đáp ứng các điều kiện trên thì đặt ra các điều kiện khác nhau theo quy định của nội bộ từng ngành.

Đối với thông tin mà bạn cung cấp, việc bạn kết hôn với sỹ quan quân đội thì pháp luật Hôn nhân và gia đình hiện hành không quy định về điều kiện kết hôn với sĩ quan quân đội nhằm đảm bảo quyền bình đẳng của công dân.

Tuy nhiên, trong trường hợp bạn kết hôn với sĩ quan quân đội thì ngoài việc tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì phải đảm bảo các quy định nội bộ ngành.

Quy chế ngành sỹ quan quy định xét lý lịch ba đời đối với gia đình cũng như người sẽ kết hôn với người làm trong ngành, cụ thể nếu thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được kết hôn với người trong ngành sỹ quan:

– Gia đình có người làm tay sai cho chế độ phong kiến; tham gia quân đội, chính quyền Sài Gòn trước năm 1975;

– Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật;

– Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành, Đạo hồi;

– Có gia đình hoặc bản thân là người gốc Hoa (Trung Quốc);

– Có bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (Kể cả khi đã nhập tịch tại Việt Nam).

Đối với người chiến sĩ công an nhân dân phải đảm bảo những điều kiện, quy trình sau đây:

– Có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, xác định mục đích kết hôn là xây dựng gia đình hạnh phúc, ấm no để đưa ra quyết định chín chắn;

– Làm đơn xin tìm hiểu để kết hôn trong vòng từ 03 đến 06 tháng, tùy vào từng trường hợp;

– Chiến sĩ công an nộp đơn xin kết hôn đến Thủ trưởng đơn vị và phòng Tổ chức cán bộ, mỗi nơi một bản;

– Bên người có dự định kết hôn với chiến sĩ công an tiến hành kê khai lý lịch gia đình 03 đời;

– Phòng tổ chức cán bộ thẩm định lý lịch của người dự định kết hôn với chiến sĩ công an và người thân của họ;

– Nếu đáp ứng được các điều kiện kết hôn, phòng Tổ chức cán bộ sẽ gửi quyết định về đơn vị của chiến sĩ có đơn xin kết hôn.

Như vậy, với lý lịch của bạn như trên, bạn không đủ điều kiện đăng ký kết hôn với người trong ngành sỹ quan. Tuy nhiên, tùy từng nơi sẽ áp dụng khác nhau. Để tìm hiểu rõ hơn, bạn nên lên trực tiếp đơn vị của người yêu bạn để hỏi rõ về trường hợp này.

Trong trường hợp không thể đủ điều kiện kết hôn, các bạn cần căn nhắc giữa tình yêu và sự nghiệp để đưa ra quyết định phù hợp nhất.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi liên quan đến thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân. Liên hệ với luật sư của Luật Trần và Liên Danh ngay để được tư vấn Thủ tục đăng ký kết hôn của quân nhân nếu có bất kỳ thắc mắc gì bạn nhé!

 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234