Giải quyết tranh chấp đầu tư

giải quyết tranh chấp đầu tư

Từ ngày 01/01/2021, Luật Đầu tư 2020 sẽ có hiệu lực, theo đó việc giải quyết tranh chấp đầu tư trong hoạt động đầu tư kinh doanh về cơ bản sẽ tương tự như quy định tại Luật Đầu tư 2014.

Đầu tư kinh doanh là gì?

Căn cứ theo khoản 8 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định về khái niệm đầu tư kinh doanh cụ thể như sau:

Điều 3: Giải thích từ ngữ

8. Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh.

Khái niệm nhà đầu tư được quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 cụ thể như sau:

Điều 3: Giải thích từ ngữ

18. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Khoản 23 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định về vốn đầu tư cụ thể là:

Điều 3: Giải thích từ ngữ

23. Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Chính sách đầu tư kinh doanh

Điều 5 Luật Đầu tư 2020 quy định về chính sách đầu tư kinh doanh cụ thể như sau:

1. Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.

3. Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

4. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.

5. Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.

6. Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

giải quyết tranh chấp đầu tư
giải quyết tranh chấp đầu tư

Khi xảy ra tranh chấp giữa các bên thì cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đầu tư?

Điều 14. Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh

1. Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

2. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây:

a) Tòa án Việt Nam;

b) Trọng tài Việt Nam;

c) Trọng tài nước ngoài;

d) Trọng tài quốc tế;

đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập.

4. Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Việc giải quyết tranh chấp đầu tư được quy định rõ ràng theo các nội dung trên.

rong trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án, cụ thể như sau:

– Đối với tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020 được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây:

Tòa án Việt Nam;

Trọng tài Việt Nam;

Trọng tài nước ngoài;

Trọng tài quốc tế;

Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập.

– Đối với tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Có thể thấy, phương thức giải quyết tranh chấp đầu tư bằng con đường Trọng tài hoặc Tòa án sẽ khắc phục được những nhược điểm của phương thức thương lượng hoặc hòa giải, có cơ chế bảo đảm các bên thực hiện nghĩa vụ của mình sau khi giải quyết tranh chấp. Tuy nhiên phương thức này khó bảo đảm bí mật của các bên cũng như duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa các bên đã hình thành.

So sánh giữa thương lượng và hòa giải:

 

Thương lượng

Hòa giải

Khái niệm

Các bên tự thương lượng với nhau về các mẫu thuẫn, xung đột, bất đồng để tiến tới sự dung hòa về mặt lợi ích giữa các bên trên cơ sở cùng nhau bàn bạc, cùng nhau giải quyết.

– Các bên cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận để giải quyết tranh chấp phát sinh có sự hỗ trợ của bên thứ ba;

– Bên thứ ba chỉ đóng vai trò trung gian đưa ra ý kiến về việc giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các bên, không có quyền phán xét và quyết định cuối cùng vẫn thuộc về các bên tranh chấp.

Ưu điểm

– Thuận tiện, đơn giản, thủ tục linh hoạt;

– Bảo đảm bí mật, uy tín của các bên, tiết kiệm thời gian, kinh phí, không làm phương hại đến mối quan hệ hợp tác hai bên;

– Trong trường hợp thương lượng không đạt hiệu quả, các bên có thể lựa chọn phương thức giải quyết khác mà không gặp bất cứ cản trở nào.

– Chủ động trong việc lựa chọn thời gian, địa điểm hòa giải và bên thứ ba hỗ trợ hòa giải;

– Tạo cơ hội để hai bên bày tỏ quan điểm của mình về tranh chấp và làm giảm sự căng thẳng giữa các bên ngay cả khi quyền lợi của họ đang bị xâm phạm;

– Có thể duy trì được mối quan hệ vốn có của các bên, bí mật kinh doanh vẫn sẽ được bảo vệ.

Nhược điểm

– Phụ thuộc vào thiện chí, tự nguyện của các bên;

– Không có cơ chế bắt buộc thực hiện nghĩa vụ các bên sau thương lượng.

Luật Trần và Liên Danh tư vấn pháp luật đầu tư chuyên nghiệp, uy tín

Đầu tư thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc doanh nghiệp có một phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài (hay còn gọi là doanh nghiệp liên doanh):

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp doanh nghiệp đã thành lập tại Việt Nam;

Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP;

Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Xin giấy phép cho nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam.

Xin giấy phép liên quan đến thẻ cư trú, tạm trú và visa cho người nước ngoài làm việc và công tác tại Việt Nam.

Thay đổi các thông tin liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài, giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thực hiện các thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.

Mua bán công ty, sáp nhập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam

Tạm dừng, giải thể: Văn phòng đại diện, chi nhánh, công ty nước ngoài tại Việt Nam.

Tư vấn cho các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện các nghĩa vụ thuế, hoàn thuế và các nghĩa vụ khác khi làm việc và đầu tư tại Việt Nam.

Tư vấn cho nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài: Xin chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy phép đầu tư ra nước ngoài.

Luật Trần và Liên Danh đồng hành hỗ trợ cho các nhà đầu tư nước ngoài trong mỗi giai đoạn riêng lẻ của dự án cũng như trong toàn bộ quá trình đầu tư, bao gồm nhưng không giới hạn các công việc dưới đây

1. Hỗ trợ nghiên cứu thị trường, đánh giá những lợi ích và rủi ro cho nhà đầu tư dựa trên hệ thống pháp lý, chính sách và môi trường đầu tư tại Việt Nam.

2. Tư vấn cho khách hàng về cấu trúc đầu tư thích hợp nhất cho các dự án cụ thể gián tiếp hoặc trực tiếp. Hỗ trợ nhà đầu tư thiết lập các loại hình hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

3. Hỗ trợ khách hàng trong việc đánh giá các đối tác và địa điểm kinh doanh tiềm năng, thực hiện việc thẩm tra chi tiết đối với các công ty hoặc tài sản mục tiêu.

4. Tư vấn, hỗ trợ soạn thảo, rà soát và đưa ra ý kiến về các tài liệu giao dịch.

5. Hỗ trợ trong việc tham gia đàm phán với các đối tác, xây dựng các hợp đồng liên doanh, hợp tác kinh doanh với các doanh nghiệp Việt Nam và giám sát toàn bộ quá trình đầu tư và cảnh báo cho khách hàng những rủi ro có thể xảy ra.

6. Tư vấn, soạn thảo bộ hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư, ưu đãi đầu tư; đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài; đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, hồ sơ kê khai thuế, các loại giấy phép con cho những ngành nghề kinh doanh khác nhau, ….

7. Trong suốt quá trình triển khai dự án, tổ chức hoạt động doanh nghiệp, chúng tôi luôn đồng hành để hỗ trợ khách hàng trong các công việc: Tư vấn những vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các hồ sơ nội bộ, hồ sơ lao động, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

8. Đại diện cho doanh nghiệp tham gia thương lượng, đàm phán và tham gia tố tụng để giải quyết tranh chấp, cũng như thực hiện các thủ tục hành chính với các cá nhân / tổ chức có liên quan.

9. Thường xuyên cung cấp các thông tin mới nhất, những văn bản pháp lý, cũng như các chính sách mới của Nhà nước có liên quan hoặc có khả năng tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

10. Soạn thảo các hồ sơ, tài liệu và thực hiện các công việc pháp lý khác theo yêu cầu của nhà đầu tư.

Đề xuất cho bạn

Thông tin tác giả

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234