Giải thể công ty nước ngoài

giải thể công ty nước ngoài

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam khá nhiều, tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng đủ mạnh để tồn tại lâu dài trên thị trường sôi động, đặc biệt trong giai đoạn khó khăn hiện tại. Điều này khiến một số doanh nghiệp phải tiến hành giải thể.

Thủ tục giải thể công ty nước ngoài tương đối phức tạp. Vì vậy doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ của Luật Trần và Liên Danh để được hỗ trợ. Để cụ thể hơn về dịch vụ nói trên và các quy định pháp luật liên quan, Quý doanh nghiệp có thể tham khảo bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý

Luật Doanh nghiệp 2020;

Luật Đầu tư 2020;

Luật Quản lý thuế 2019:

Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Đặc điểm pháp lý của giải thể doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp được khái quát bởi các đặc điểm pháp lý như sau:

Về bản chất: Giải thể doanh nghiệp là một quá trình với những hoạt động nhằm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp, để doanh nghiệp rút khỏi thị trường. Đây là quá trình diễn ra với các hoạt động: hoạt động kinh tế (thanh lý tài sản, thanh toán nợ) và hoạt động pháp lý (thủ tục hành chính để “xoá tên” doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh).

Về lý do giải thể: Lý do giải thể khá đa dạng, có thể xuất phát từ vi phạm pháp luật của doanh nghiệp hoặc ý chí tự nguyện của chủ doanh nghiệp.

Đa phần, doanh nghiệp giải thể khi chủ đầu tư không có nhu cầu tiếp tục kinh doanh hoặc kinh doanh thua lỗ nhưng chưa đến mức độ mất khả năng thanh toán nợ đến hạn. Bên cạnh đó, lý do vi phạm pháp luật của doanh nghiệp cùng với việc bị áp dụng chế tài đính chỉ hoạt động và rút giấy phép sẽ dẫn đến trường hợp giải thể bắt buộc, ví dụ như trường họp khai man hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kinh doanh trái phép, số lượng thành viên giảm dưới mức tối thiểu mà không xử lý, khắc phục trong thời gian luật định…

Điều kiện tiến hành giải thể công ty nước ngoài

Việc giải thể công ty nước ngoài hiện nay thực hiện theo quy định thống nhất với doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước, theo đó Quý Khách hàng phải tuân thủ các quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Quản lý thuế.

Doanh nghiệp giải thể nếu thuộc một trong các trường hợp tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020:

Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

giải thể công ty nước ngoài
giải thể công ty nước ngoài

Thủ tục giải thể công ty nước ngoài

Hồ sơ giải thể:

Theo quy định tại Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020 thì hồ sơ giải thể công ty nước ngoài gồm các loại giấy tờ sau:

Quyết định giải thể doanh nghiệp, nội dung chủ yếu quy định tại khoản 1 Điều 207 Luật doanh nghiệp 2020;

Biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên), của Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần), của các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh) về việc giải thể doanh nghiệp.

Thông báo về giải thể doanh nghiệp gửi đến các chủ nợ và phương án giải quyết nợ;

Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);

Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trình tự, thủ tục giải thể:

Bước 1: Gửi hồ sơ giải thể đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Khi giải thể công ty nước ngoài, trong trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Bước 2: Thanh lý tài sản công ty

Doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

Bước 3: Tiến hành thủ tục đóng mã số thuế Công ty

Trong quá trình thực hiện thủ tục quyết toán thuế, doanh nghiệp tiến hành các thủ tục giảm lao động và giải quyết các chế độ có liên quan cho người lao động trong thời hạn qui định tại Bộ Luật lao động.

Bước 4: Nộp trả giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động dự án

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu tương đường ngoài các việc thực hiện các thủ tục giải thể công ty nước ngoài thì nhà đầu tư thông báo và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư kèm theo bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan.

Thủ tục đóng mã số thuế

Bước 1: Doanh nghiệp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn. Theo quy định tại mục III Công văn 2010/TCT-TVQT 2019 hướng dẫn thực hiện một số nội dung Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn nghị định về hóa đơn bán hàng.

Bước 2: Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

Việc Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 67 Luật quản lý thuế 2019:

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ đóng mã số thuế

Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể đến cơ quan tiếp nhận và xử lí hồ sơ giải thể

Trong thời hạn 03 ngày từ khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, cơ quan thuế và hải quan phải thông báo người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Thủ tục tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

Thời gian dự kiến tiến hành giải thể doanh nghiệp

Sau 180 ngày kể từ ngày gửi quyết định giải thể đến Sở Kế hoạch và đầu tư nếu không có sự phản đối của các bên và doanh nghiệp dã hoàn tất các bước nêu trên, trong 05 ngày làm việc Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Các hoạt động bị cấm khi giải thể

Kể từ khi có quyết định giải thể công ty nước ngoài, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:

Cất giấu, tẩu tán tài sản;

Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;

Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp;

Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;

Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

Huy động vốn dưới mọi hình thức khác.

Một số câu hỏi về giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Câu hỏi 1: Doanh nghiệp thành lập được bao nhiêu lâu mới có quyền giải thể?

Pháp luật không qui định cụ thể về việc doanh nghiệp phải hoạt động ít nhất là bao nhiêu năm mới được giải thể. Doanh nghiệp có quyền giải thể theo các trường hợp mà Luật doanh nghiệp đã qui định.

Câu hỏi 2: Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ kéo dài có bắt buộc phải giải thể không?

Doanh nghiệp chỉ giải thể trong các trường hợp sau:

Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

Câu hỏi 3: Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên nào?

Các khoản nợ của doanh nghiệp được ưu tiên thanh toán như sau:

Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

Nợ thuế;

Các khoản nợ khác;

Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần;

Trên đây là một số vấn đề liên quan đến các quy định của pháp luật về quy trình giải thể công ty nước ngoài. Nếu có thêm bất kỳ thắc mắc nào hoặc muốn nhận tư vấn pháp lý bạn có thể liên hệ trực tiếp với luật sư của Luật Trần và Liên Danh để được hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234