Chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật là quá trình kết thúc quan hệ lao động có căn cứ pháp lý rõ ràng, tuân thủ đúng trình tự thông báo, bàn giao và thanh lý theo Bộ luật Lao động 2019. Để thực hiện đúng, người lao động và người sử dụng lao động cần nắm chắc các điều kiện, thời hạn báo trước và hồ sơ cần thiết theo từng trường hợp cụ thể. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ trình tự, thủ tục và quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật, người lao động được hưởng đầy đủ các quyền lợi tài chính và bảo hiểm, bao gồm trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc, bảo hiểm thất nghiệp và các khoản thanh toán phải được chi trả trong vòng 14 ngày làm việc. Việc nắm rõ quyền lợi giúp người lao động chủ động bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình, tránh bị thiệt thòi do thiếu thông tin hoặc thực hiện sai quy trình.
Để hiểu rõ toàn bộ vấn đề, bài viết sẽ lần lượt trình bày định nghĩa và điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật, các trường hợp được phép chấm dứt theo từng chủ thể, quy trình thực hiện cụ thể từng bước và toàn bộ quyền lợi người lao động được hưởng sau khi chấm dứt hợp đồng.
Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Đúng Luật Là Gì?
Chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật là việc kết thúc quan hệ lao động có căn cứ pháp lý hợp lệ, tuân thủ đúng thủ tục và thời hạn theo Bộ luật Lao động 2019, được ghi nhận tại Điều 34 và các điều khoản liên quan. Để hiểu rõ khái niệm này, cần phân biệt các hình thức chấm dứt và điều kiện cốt lõi xác định tính hợp pháp của hành vi chấm dứt.

Cụ thể, theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động chấm dứt trong các trường hợp sau:
Về định nghĩa theo luật: Chấm dứt hợp đồng lao động là sự kiện pháp lý chấm dứt toàn bộ quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động, phát sinh khi xuất hiện một trong các căn cứ được Bộ luật Lao động 2019 quy định tại Điều 34.
Về các hình thức chấm dứt: Pháp luật lao động hiện hành ghi nhận ba nhóm hình thức chấm dứt chính:
- Chấm dứt đương nhiên: Hợp đồng hết hạn, người lao động đã hoàn thành công việc theo hợp đồng, hai bên thỏa thuận chấm dứt hoặc người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động: Do người lao động hoặc người sử dụng lao động khởi xướng, phải có căn cứ và tuân thủ thời hạn báo trước.
- Chấm dứt trong trường hợp đặc biệt: Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng khác.
Về điều kiện cốt lõi để chấm dứt hợp đồng được coi là đúng luật: Một hành vi chấm dứt hợp đồng lao động được xem là hợp pháp khi đáp ứng đồng thời ba yếu tố: có căn cứ pháp lý được luật quy định, thực hiện đúng thủ tục báo trước và hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán cho bên còn lại.
Cơ sở pháp lý áp dụng bao gồm Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực từ ngày 1/1/2021) và Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ hướng dẫn thi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
Những Trường Hợp Nào Được Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Đúng Luật?
Có 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật được quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, bao gồm chấm dứt đương nhiên, đơn phương chấm dứt do người lao động hoặc người sử dụng lao động khởi xướng và chấm dứt theo thỏa thuận hai bên. Dưới đây là phân tích chi tiết từng nhóm trường hợp theo chủ thể thực hiện để người đọc dễ dàng xác định quyền và nghĩa vụ của mình:
Các trường hợp chấm dứt đương nhiên (không cần thông báo hoặc quyết định):
- Hợp đồng lao động hết hạn (trừ hợp đồng của cán bộ công đoàn chưa hết nhiệm kỳ).
- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng.
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
- Người lao động bị kết án phạt tù không được hưởng án treo, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng.
- Người lao động chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
- Người sử dụng lao động là cá nhân chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự; doanh nghiệp, tổ chức chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu.
Người Lao Động Có Quyền Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Khi Nào?
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong 8 trường hợp cụ thể được quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, hoặc chấm dứt không cần lý do nhưng phải báo trước đúng thời hạn. Dưới đây là toàn bộ các căn cứ hợp pháp người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng:

Các căn cứ có quyền đơn phương chấm dứt không cần báo trước:
- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn.
- Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập, có lời nói, hành vi nhục mạ, cưỡng bức lao động.
- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Câu hỏi: Người lao động có thể chấm dứt không cần lý do không? Có, người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần nêu lý do theo khoản 1 Điều 35 BLLĐ 2019, nhưng bắt buộc phải báo trước đúng thời hạn theo loại hợp đồng.
Bảng dưới đây tóm tắt căn cứ và thời hạn báo trước tương ứng khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng:
| Loại hợp đồng lao động | Thời hạn báo trước | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hợp đồng không xác định thời hạn | Ít nhất 45 ngày | Áp dụng khi chấm dứt không cần lý do |
| Hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng | Ít nhất 30 ngày | Áp dụng khi chấm dứt không cần lý do |
| Hợp đồng theo mùa vụ hoặc dưới 12 tháng | Ít nhất 3 ngày làm việc | Áp dụng khi chấm dứt không cần lý do |
| Tất cả loại hợp đồng (có căn cứ hợp pháp) | Không cần báo trước | Khi bị ngược đãi, quấy rối, không trả đủ lương… |
Bảng trên so sánh thời hạn báo trước theo từng loại hợp đồng lao động khi người lao động đơn phương chấm dứt không cần lý do.
Người Sử Dụng Lao Động Được Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Trong Những Trường Hợp Nào?
Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong 7 trường hợp cụ thể theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, đồng thời phải tuân thủ các trường hợp bị cấm đơn phương chấm dứt theo Điều 37 để tránh vi phạm pháp luật. Dưới đây là phân tích chi tiết từng nhóm:

Các căn cứ hợp pháp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt:
- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động (tiêu chí đánh giá do người sử dụng lao động quy định trong nội quy lao động).
- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị liên tục 12 tháng (với hợp đồng không xác định thời hạn), 6 tháng (với hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng) hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng (với hợp đồng theo mùa vụ dưới 12 tháng) mà khả năng lao động chưa hồi phục.
- Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc.
- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
- Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định (nếu hai bên không có thỏa thuận khác).
- Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên.
- Người lao động cung cấp không trung thực thông tin khi giao kết hợp đồng lao động.
Các trường hợp người sử dụng lao động KHÔNG được đơn phương chấm dứt hợp đồng (Điều 37 BLLĐ 2019):
- Người lao động đang ốm đau, tai nạn, điều trị theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trừ trường hợp tại điểm b khoản 1 Điều 36).
- Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
- Người lao động nữ mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
- Người lao động nam đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi khi người mẹ chết hoặc mắc bệnh tâm thần không có khả năng nuôi dưỡng.
Lưu ý quan trọng: Sa thải (xử lý kỷ luật) là hành vi khác với đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thông thường. Sa thải chỉ được áp dụng với 3 trường hợp được liệt kê tại Điều 125 BLLĐ 2019 và phải thực hiện theo đúng trình tự xử lý kỷ luật lao động, không được áp dụng lẫn lộn hai hình thức này.
Trình Tự Và Thủ Tục Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Đúng Luật Gồm Những Bước Nào?
Trình tự chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật gồm 4 bước cơ bản: thông báo chấm dứt theo đúng thời hạn báo trước, chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ chấm dứt, bàn giao công việc và tài sản, cuối cùng là thanh lý hợp đồng và chi trả các khoản tài chính cho người lao động. Việc thực hiện đầy đủ và đúng thứ tự 4 bước này là yếu tố then chốt để toàn bộ quá trình chấm dứt hợp đồng lao động được pháp luật công nhận là hợp pháp.
Tổng quan quy trình 4 bước chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật:
Bước 1: Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
Bên có nhu cầu chấm dứt phải gửi thông báo bằng văn bản cho bên còn lại trước khi chấm dứt theo đúng thời hạn quy định (xem chi tiết tại phần thời hạn báo trước bên dưới). Thông báo phải ghi rõ lý do chấm dứt (nếu đơn phương), ngày chấm dứt và các yêu cầu bàn giao cụ thể.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ và thủ tục chấm dứt
Cả hai bên cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo checklist tương ứng với vai trò người lao động hoặc người sử dụng lao động (xem chi tiết tại phần hồ sơ bên dưới).
Bước 3: Bàn giao công việc và tài sản
Người lao động có trách nhiệm bàn giao toàn bộ công việc đang thực hiện, tài sản được giao quản lý, thông tin mật và các tài liệu liên quan theo biên bản bàn giao có chữ ký xác nhận của hai bên.
Bước 4: Thanh lý hợp đồng và chi trả các khoản tài chính
Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn tất thanh toán tất cả các khoản tiền lương còn lại, trợ cấp thôi việc hoặc mất việc (nếu đủ điều kiện), tiền phép chưa sử dụng và các khoản phụ cấp khác trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt.
Lưu ý về biên bản thỏa thuận chấm dứt: Trong trường hợp hai bên đồng thuận chấm dứt hợp đồng, nên lập biên bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động bằng văn bản, ghi rõ ngày có hiệu lực, các khoản thanh toán và nghĩa vụ của mỗi bên để có căn cứ pháp lý rõ ràng khi có tranh chấp xảy ra về sau.
Thời Hạn Báo Trước Khi Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Là Bao Lâu?
Thời hạn báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động dao động từ 3 ngày làm việc đến 45 ngày tùy theo loại hợp đồng và chủ thể thực hiện chấm dứt, được quy định cụ thể tại Điều 35 và Điều 36 Bộ luật Lao động 2019. Bảng dưới đây tổng hợp đầy đủ thời hạn báo trước cho từng trường hợp để người đọc dễ dàng tra cứu và áp dụng:

| Loại hợp đồng lao động | Thời hạn báo trước của NLĐ | Thời hạn báo trước của NSDLĐ |
|---|---|---|
| Hợp đồng không xác định thời hạn | Ít nhất 45 ngày | Ít nhất 45 ngày |
| Hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng | Ít nhất 30 ngày | Ít nhất 30 ngày |
| Hợp đồng theo mùa vụ hoặc dưới 12 tháng | Ít nhất 3 ngày làm việc | Ít nhất 3 ngày làm việc |
| Ngành nghề đặc thù (một số vị trí theo NĐ 145) | Có thể dài hơn theo quy định riêng | Có thể dài hơn theo quy định riêng |
Bảng trên so sánh thời hạn báo trước giữa người lao động và người sử dụng lao động theo từng loại hợp đồng. Đáng chú ý là thời hạn báo trước của hai bên là tương đương nhau trong từng loại hợp đồng, không có sự phân biệt giữa người lao động và người sử dụng lao động.
Các trường hợp được chấm dứt không cần báo trước theo khoản 2 Điều 35 BLLĐ 2019 bao gồm: người lao động bị ngược đãi, đánh đập hoặc bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn; lao động nữ mang thai phải nghỉ theo chỉ định của cơ sở y tế.
Hậu quả nếu không báo trước đúng thời hạn: Theo Điều 40 BLLĐ 2019, người lao động không báo trước đúng thời hạn sẽ phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng. Người sử dụng lao động không báo trước đúng thời hạn phải bồi thường cho người lao động tiền lương tương ứng với những ngày không báo trước theo quy định tại Điều 41.
Hồ Sơ Và Giấy Tờ Cần Thiết Khi Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Gồm Những Gì?
Hồ sơ chấm dứt hợp đồng lao động bao gồm hai nhóm tài liệu chính: nhóm tài liệu phía người lao động cần chuẩn bị và nhóm tài liệu phía người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thiện và bàn giao, được quy định căn cứ theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019. Dưới đây là checklist chi tiết cho từng bên:

Checklist hồ sơ phía người lao động cần chuẩn bị:
- Đơn xin thôi việc hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng lao động bằng văn bản (ghi rõ ngày nghỉ việc, lý do nếu có).
- Biên bản bàn giao công việc, tài sản, con dấu (nếu được giao quản lý) có chữ ký xác nhận của người nhận bàn giao.
- Bản xác nhận đã hoàn trả các tài sản của công ty: máy tính, điện thoại, thẻ từ, đồng phục,…
- Thông tin tài khoản ngân hàng để nhận thanh toán các khoản còn lại.
- Yêu cầu bằng văn bản về việc nhận lại sổ bảo hiểm xã hội (nếu chưa được trả).
Checklist hồ sơ phía người sử dụng lao động cần thực hiện:
- Ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động bằng văn bản, ghi rõ căn cứ pháp lý và thời điểm có hiệu lực.
- Xác nhận thời gian làm việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp.
- Trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động và hoàn tất các thủ tục bảo hiểm liên quan.
- Hỗ trợ người lao động làm thủ tục đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại Trung tâm Dịch vụ Việc làm.
- Lập bảng thanh toán các khoản tài chính còn lại: lương tháng cuối, tiền phép năm chưa sử dụng, trợ cấp thôi việc hoặc mất việc (nếu đủ điều kiện), các khoản phụ cấp theo hợp đồng.
- Cấp xác nhận kinh nghiệm làm việc theo yêu cầu của người lao động (không bắt buộc nhưng được khuyến nghị để tránh tranh chấp).
Thời hạn chi trả bắt buộc: Theo khoản 2 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán toàn bộ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động trong thời hạn không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Trong một số trường hợp đặc biệt như doanh nghiệp giải thể, thiên tai hoặc dịch bệnh, hai bên có thể thỏa thuận gia hạn nhưng không được vượt quá 30 ngày.
Người Lao Động Được Hưởng Những Quyền Lợi Gì Khi Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Đúng Luật?
Khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật, người lao động được hưởng 3 nhóm quyền lợi chính gồm: quyền lợi tài chính (trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc), quyền lợi bảo hiểm (bảo hiểm thất nghiệp) và quyền lợi hành chính (nhận lại sổ bảo hiểm xã hội, xác nhận kinh nghiệm làm việc). Tiếp theo, bài viết sẽ phân tích chi tiết từng nhóm quyền lợi và điều kiện cụ thể để người lao động chủ động bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình.
Trợ Cấp Thôi Việc Và Trợ Cấp Mất Việc Được Tính Như Thế Nào?
Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc là hai khoản hỗ trợ tài chính khác nhau về điều kiện hưởng, mức hưởng và nguồn chi trả, được quy định lần lượt tại Điều 46 và Điều 47 Bộ luật Lao động 2019. Dưới đây là phân tích chi tiết từng loại trợ cấp và công thức tính cụ thể:

Trợ cấp thôi việc (Điều 46 BLLĐ 2019):
Điều kiện hưởng: Người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên và chấm dứt hợp đồng lao động theo các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 BLLĐ 2019. Lưu ý: thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc trước đó.
Công thức tính trợ cấp thôi việc:
Trợ cấp thôi việc = ½ tháng tiền lương × số năm làm việc có tính trợ cấp thôi việc
Trong đó: Tiền lương làm căn cứ tính là tiền lương bình quân của 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Trợ cấp mất việc làm (Điều 47 BLLĐ 2019):
Điều kiện hưởng: Người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên và bị mất việc do người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu tổ chức, tái cơ cấu lại lao động, thay đổi công nghệ, quy trình sản xuất kinh doanh hoặc do lý do kinh tế (theo khoản 11 và 12 Điều 34 BLLĐ 2019).
Công thức tính trợ cấp mất việc làm:
Trợ cấp mất việc = 1 tháng tiền lương × số năm làm việc, nhưng tối thiểu bằng 2 tháng tiền lương
Bảng dưới đây so sánh trực tiếp hai loại trợ cấp để người lao động dễ xác định mình thuộc trường hợp nào và mức hưởng tương ứng:
| Tiêu chí so sánh | Trợ cấp thôi việc | Trợ cấp mất việc |
|---|---|---|
| Căn cứ pháp lý | Điều 46 BLLĐ 2019 | Điều 47 BLLĐ 2019 |
| Nguyên nhân chấm dứt | NLĐ hoặc NSDLĐ chấm dứt theo thỏa thuận, hết hạn HĐ, đơn phương hợp pháp… | Do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế |
| Mức hưởng | ½ tháng lương × số năm có tính trợ cấp | 1 tháng lương × số năm làm việc (tối thiểu 2 tháng) |
| Nguồn chi trả | Người sử dụng lao động | Người sử dụng lao động (có thể từ Quỹ dự phòng mất việc) |
| Thời gian tính | Thời gian làm việc thực tế trừ thời gian đóng BHTN | Tổng thời gian làm việc thực tế tại doanh nghiệp |
Bảng trên tóm tắt sự khác biệt cốt lõi giữa trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc về điều kiện, mức hưởng và nguồn chi trả.
Người Lao Động Có Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Khi Chấm Dứt Hợp Đồng Không?
Có, người lao động được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động, với điều kiện đáp ứng đủ các tiêu chí về thời gian đóng bảo hiểm, hình thức chấm dứt hợp đồng và thời hạn đăng ký theo quy định tại Luật Việc làm 2013. Cụ thể, người lao động cần đáp ứng đồng thời tất cả các điều kiện sau để được hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng).
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng (đối với hợp đồng xác định thời hạn và không xác định thời hạn), hoặc đủ 12 tháng trong 36 tháng trước khi chấm dứt (đối với hợp đồng mùa vụ dưới 12 tháng).
- Đã đăng ký thất nghiệp tại Trung tâm Dịch vụ Việc làm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp:
- Mức hưởng hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp, nhưng tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng tại nơi người lao động làm việc.
- Thời gian hưởng: 3 tháng nếu đã đóng đủ 12 đến dưới 36 tháng; 6 tháng nếu đã đóng đủ 36 đến dưới 72 tháng; 9 tháng nếu đã đóng đủ 72 đến dưới 144 tháng; 12 tháng nếu đã đóng từ đủ 144 tháng trở lên.
Thủ tục nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại Trung tâm Dịch vụ Việc làm:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu), bản sao hợp đồng lao động đã chấm dứt, sổ bảo hiểm xã hội và chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Trung tâm Dịch vụ Việc làm nơi người lao động muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
Bước 3: Nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. Trợ cấp được chi trả hằng tháng thông qua tài khoản ngân hàng của người lao động.
Theo số liệu từ Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội công bố năm 2023, tổng số người hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Việt Nam trong năm 2022 đạt trên 1,1 triệu người, với mức chi trả bình quân khoảng 3,2 triệu đồng mỗi người mỗi tháng, cho thấy hệ thống bảo hiểm thất nghiệp đang đóng vai trò an sinh xã hội ngày càng quan trọng.
Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Trái Pháp Luật Sẽ Phải Chịu Những Hậu Quả Gì?
Chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật dẫn đến các hậu quả pháp lý nghiêm trọng cho cả người lao động và người sử dụng lao động, bao gồm nghĩa vụ bồi thường tài chính, nhận lại người lao động và chịu các chế tài hành chính theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Việc nhận diện rõ các hậu quả này giúp cả hai bên tránh rủi ro pháp lý khi không thực hiện đúng trình tự và thủ tục đã trình bày trong phần Main Content.
Chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật xảy ra khi vi phạm một trong hai yếu tố: vi phạm căn cứ chấm dứt (không có lý do hợp pháp được luật quy định) hoặc vi phạm thủ tục chấm dứt (không báo trước đúng thời hạn, không lập văn bản đúng quy định).
Người Sử Dụng Lao Động Phải Bồi Thường Những Gì Khi Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Trái Pháp Luật?
Theo Điều 41 BLLĐ 2019, người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật phải nhận người lao động trở lại làm việc, trả lương cho toàn bộ thời gian không được làm việc và bồi thường thêm ít nhất 2 tháng tiền lương. Cụ thể, các nghĩa vụ bắt buộc bao gồm:

- Nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và trả tiền lương cho những ngày người lao động không được làm việc.
- Bồi thường thêm ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
- Nếu người lao động không muốn tiếp tục làm việc: ngoài khoản bồi thường nêu trên, người sử dụng lao động phải trả thêm trợ cấp thôi việc theo Điều 46.
- Nếu người sử dụng lao động không muốn nhận người lao động trở lại và người lao động đồng ý: ngoài các khoản bồi thường, hai bên thỏa thuận thêm khoản tiền bổ sung, nhưng ít nhất phải bằng 2 tháng tiền lương để chấm dứt hợp đồng.
Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật: phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương và hoàn trả chi phí đào tạo (nếu có theo thỏa thuận), đồng thời không được nhận trợ cấp thôi việc.
Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Trong Trường Hợp Bất Khả Kháng Có Phải Bồi Thường Không?
Người sử dụng lao động được chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do bất khả kháng mà không phải bồi thường, nhưng phải chứng minh đã tìm mọi biện pháp khắc phục mà vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất theo điểm c khoản 1 Điều 36 BLLĐ 2019.

Bất khả kháng trong pháp luật lao động được xác định là thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời địa điểm sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều kiện bắt buộc là người sử dụng lao động phải chứng minh đã áp dụng mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc.
Trong trường hợp bất khả kháng, người lao động vẫn được hưởng trợ cấp mất việc làm theo Điều 47 BLLĐ 2019 nếu đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mức hưởng 1 tháng lương cho mỗi năm làm việc và tối thiểu 2 tháng lương.
Bảng dưới đây so sánh nghĩa vụ bồi thường giữa hai trường hợp chấm dứt hợp đồng để làm rõ sự khác biệt về hệ quả pháp lý:
| Tiêu chí | Chấm dứt vì bất khả kháng | Chấm dứt trái pháp luật thông thường |
|---|---|---|
| Căn cứ pháp lý | Điểm c Khoản 1 Điều 36 BLLĐ 2019 | Điều 41 BLLĐ 2019 |
| Có phải nhận NLĐ lại không | Không | Có (bắt buộc) |
| Bồi thường lương ngừng việc | Không bắt buộc | Có, toàn bộ thời gian không làm việc |
| Bồi thường thêm 2 tháng lương | Không | Có |
| Trợ cấp mất việc | Có (Điều 47) | Có kèm theo các khoản bồi thường |
| Hoàn trả chi phí đào tạo | Không | Có thể (nếu NLĐ vi phạm thỏa thuận đào tạo) |
Bảng trên so sánh hệ quả pháp lý giữa chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do bất khả kháng và chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thông thường, giúp người đọc nhận diện rõ mức độ trách nhiệm pháp lý của từng trường hợp.