Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Mới Nhất 2025 – Tải & Hướng Dẫn Điền Chuẩn

Mẫu Đơn Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Riêng Lẻ 2025 Có Khác Mẫu Cũ Không?

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất 2025 là văn bản pháp lý bắt buộc mà cá nhân, hộ gia đình phải nộp lên cơ quan có thẩm quyền trước khi khởi công xây dựng nhà ở. Mẫu đơn hiện hành được áp dụng theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn cập nhật đến năm 2025, có thể tải trực tiếp dưới dạng file Word (.docx) hoặc PDF từ Cổng thông tin Bộ Xây dựng và Dịch vụ công quốc gia. Đây là bước khởi đầu quan trọng trong toàn bộ quy trình xin cấp phép, quyết định trực tiếp đến tiến độ thi công của bạn.

Cách điền đúng mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở đòi hỏi người nộp phải khai đầy đủ, chính xác các thông tin về chủ đầu tư, thông tin thửa đất, thông tin công trình và phần cam kết theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Việc điền sai hoặc bỏ trống bất kỳ mục bắt buộc nào đều khiến hồ sơ bị trả lại, kéo dài thời gian chờ đợi và ảnh hưởng đến kế hoạch xây dựng. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn từng bước điền chuẩn, tránh những lỗi phổ biến nhất mà người nộp thường mắc phải.

Ngoài mẫu đơn và hướng dẫn điền, bài viết còn cung cấp thông tin về hồ sơ kèm theo khi nộp, các trường hợp được miễn cấp phép xây dựng theo quy định 2025 và cách xử lý khi đơn bị yêu cầu bổ sung. Hãy đọc kỹ toàn bộ nội dung để chuẩn bị hồ sơ hoàn chỉnh ngay từ lần đầu tiên.

Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Là Gì?

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở là văn bản pháp lý do cá nhân hoặc hộ gia đình lập và nộp lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xin phép thi công công trình nhà ở, căn cứ theo Luật Xây dựng 2014 sửa đổi 2020 và Nghị định 15/2021/NĐ-CP.

Để hiểu rõ hơn về vai trò và tầm quan trọng của mẫu đơn này, dưới đây là những thông tin cốt lõi bạn cần nắm trước khi tiến hành điền và nộp hồ sơ:

Khái niệm và vai trò pháp lý

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở là tờ khai hành chính chính thức, có giá trị pháp lý xác nhận chủ đầu tư đã đề nghị cơ quan nhà nước xem xét và cấp phép cho công trình cụ thể. Đây không phải là giấy phép xây dựng mà là bước đầu tiên trong quy trình xin cấp phép. Khi đơn được chấp thuận cùng toàn bộ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền mới cấp giấy phép xây dựng chính thức.

Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2025

Mẫu đơn hiện hành được ban hành và áp dụng dựa trên các văn bản pháp lý sau:

  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, trong đó có mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
  • Thông tư 05/2023/TT-BXD và các văn bản hướng dẫn cập nhật đến năm 2025 của Bộ Xây dựng.
  • Các quy định cụ thể của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại địa phương nơi xây dựng công trình.

Ai cần nộp đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng?

Theo quy định hiện hành, các đối tượng bắt buộc phải nộp đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở bao gồm:

  • Cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu xây mới nhà ở riêng lẻ tại đô thị (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
  • Cá nhân, hộ gia đình xây mới nhà ở riêng lẻ tại nông thôn nằm trong khu vực đã có quy hoạch xây dựng được phê duyệt.
  • Cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sửa chữa, cải tạo nhà ở làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài hoặc kết cấu chịu lực.

Tại sao phải điền đúng mẫu đơn?

Điền đúng mẫu đơn là yếu tố then chốt quyết định hồ sơ có được tiếp nhận hay không. Cơ quan thụ lý có quyền từ chối tiếp nhận hoặc yêu cầu bổ sung nếu đơn không đầy đủ, thông tin không khớp với giấy tờ đính kèm hoặc sử dụng mẫu đơn không đúng phiên bản hiện hành. Hậu quả trực tiếp là hồ sơ bị trả lại, người nộp mất thêm 10 đến 15 ngày làm việc để chỉnh sửa và nộp lại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến kế hoạch thi công.

Tải Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Mới Nhất 2025 Ở Đâu?

Có 3 nguồn tải chính thống để lấy mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất 2025, gồm: Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, Cổng Dịch vụ công quốc gia và trang thông tin UBND tỉnh hoặc thành phố nơi bạn xây dựng công trình.

Cụ thể, dưới đây là hướng dẫn chi tiết về từng nguồn tải và lưu ý quan trọng khi sử dụng mẫu đơn:

Các nguồn tải chính thống

Bảng dưới đây tổng hợp các nguồn tải mẫu đơn uy tín, trong đó mô tả rõ loại file có thể tải và mức độ ưu tiên sử dụng:

Nguồn tải Địa chỉ truy cập Định dạng file Ghi chú
Cổng thông tin Bộ Xây dựng moc.gov.vn Word, PDF Mẫu chuẩn quốc gia
Cổng Dịch vụ công quốc gia dichvucong.gov.vn Word, PDF Có thể nộp trực tuyến
UBND tỉnh/thành phố Theo địa chỉ từng địa phương Word, PDF Có thể có thêm mẫu địa phương
Cổng thông tin pháp luật thuvienphapluat.vn Word, PDF Tham khảo, cần đối chiếu

Lưu ý quan trọng khi tải và sử dụng mẫu đơn

Trước khi sử dụng bất kỳ mẫu đơn nào, bạn cần kiểm tra các yếu tố sau:

  • Kiểm tra ngày ban hành của mẫu đơn, đảm bảo mẫu được cập nhật theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP hoặc các văn bản sửa đổi sau đó.
  • Đối chiếu với cơ quan thụ lý địa phương bởi một số tỉnh, thành có thể ban hành thêm mẫu riêng hoặc yêu cầu bổ sung thông tin so với mẫu chuẩn của Bộ Xây dựng.
  • Không sử dụng mẫu đơn lưu hành trên các trang web không chính thống vì có thể là mẫu cũ, đã hết hiệu lực, dẫn đến hồ sơ bị từ chối.
  • Nên tải file Word (.docx) để dễ dàng điền thông tin bằng máy tính, tránh lỗi chính tả và đảm bảo trình bày chuyên nghiệp.

Mẫu Đơn Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Riêng Lẻ 2025 Có Khác Mẫu Cũ Không?

Mẫu đơn xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ năm 2025 về cơ bản không có thay đổi lớn về cấu trúc so với mẫu đang áp dụng theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP, tuy nhiên một số địa phương đã cập nhật thêm trường thông tin theo yêu cầu quản lý mới.

Mẫu Đơn Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Riêng Lẻ 2025 Có Khác Mẫu Cũ Không?
Mẫu Đơn Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Riêng Lẻ 2025 Có Khác Mẫu Cũ Không?

Cụ thể, điểm khác biệt cần lưu ý gồm: một số tỉnh bổ sung yêu cầu khai báo mã số thửa đất theo bản đồ địa chính số hóa, và phần thông tin về đơn vị thiết kế yêu cầu ghi rõ số chứng chỉ hành nghề. Khuyến nghị người nộp luôn xác nhận trực tiếp với bộ phận một cửa tại UBND cấp huyện hoặc Sở Xây dựng địa phương về phiên bản mẫu đang áp dụng trước khi in và điền đơn.

Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Xây Dựng Nhà Ở Gồm Những Loại Nào?

Có 3 loại mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở phổ biến nhất hiện nay, phân loại theo đối tượng và mục đích sử dụng, gồm: mẫu đơn xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị, mẫu đơn xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn và mẫu đơn sửa chữa cải tạo nhà ở.

Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Xây Dựng Nhà Ở Gồm Những Loại Nào?
Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Xây Dựng Nhà Ở Gồm Những Loại Nào?

Hướng dẫn chọn đúng mẫu theo nhu cầu: nếu công trình nằm trong địa giới hành chính đô thị (quận, phường, thị trấn), bạn dùng mẫu nhà ở riêng lẻ tại đô thị; nếu nằm tại xã thuộc huyện, bạn dùng mẫu nông thôn; nếu chỉ sửa chữa, nâng tầng hoặc cải tạo mặt ngoài mà không xây mới hoàn toàn, bạn dùng mẫu sửa chữa cải tạo. Việc dùng sai loại mẫu là nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ bị từ chối ngay từ bước tiếp nhận.

Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Gồm Những Nội Dung Gì?

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở gồm 6 phần nội dung chính theo thứ tự: Quốc hiệu và tiêu ngữ, phần kính gửi, thông tin chủ đầu tư, thông tin công trình xây dựng, phần cam kết và phần ký tên xác nhận.

Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Gồm Những Nội Dung Gì?
Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Gồm Những Nội Dung Gì?

Hiểu rõ cấu trúc và ý nghĩa từng mục sẽ giúp bạn điền đúng, đủ và tránh sai sót không đáng có. Dưới đây là giải thích chi tiết từng phần trong mẫu đơn chuẩn:

Phần 1: Quốc hiệu và Tiêu ngữ

Đây là phần trình bày bắt buộc đứng đầu văn bản hành chính theo quy định của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Người điền không tự thêm hoặc bớt nội dung ở phần này vì đã được in sẵn trong mẫu. Chỉ cần điền đúng địa danh và ngày, tháng, năm lập đơn tại phần dưới phần tiêu ngữ.

Phần 2: Kính gửi

Phần này ghi rõ tên cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ. Thông thường là:

  • UBND quận/huyện đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và nông thôn.
  • Sở Xây dựng tỉnh/thành phố đối với một số trường hợp công trình có quy mô lớn hơn hoặc nằm trong khu vực đặc thù.

Lưu ý: ghi đúng tên đầy đủ của cơ quan theo cấp hành chính địa phương nơi công trình tọa lạc, tránh ghi tắt hoặc nhầm lẫn cấp thẩm quyền.

Phần 3: Thông tin chủ đầu tư

Đây là phần khai báo thông tin cá nhân của người đứng đơn, bao gồm:

  • Họ và tên đầy đủ (viết hoa toàn bộ).
  • Số Căn cước công dân (CCCD) hoặc Chứng minh nhân dân (CMND), ngày cấp, nơi cấp.
  • Địa chỉ thường trú theo hộ khẩu hoặc địa chỉ liên lạc hiện tại.
  • Số điện thoại liên hệ.

Phần 4: Thông tin công trình và thửa đất

Đây là phần quan trọng nhất và cũng dễ sai nhất trong toàn bộ mẫu đơn. Người điền cần khai báo chính xác:

  • Loại công trình (nhà ở riêng lẻ, nhà ở nông thôn…).
  • Địa chỉ xây dựng cụ thể (số nhà, đường, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
  • Số thửa đất, số tờ bản đồ, diện tích khuôn viên đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ/sổ hồng).
  • Thông số kỹ thuật công trình: số tầng, chiều cao công trình, diện tích xây dựng tầng 1, tổng diện tích sàn xây dựng, cốt nền công trình.
  • Đơn vị hoặc cá nhân lập bản vẽ thiết kế kèm số chứng chỉ hành nghề (nếu có yêu cầu).

Phần 5: Cam kết

Phần này chứa nội dung cam kết pháp lý của chủ đầu tư về việc tuân thủ giấy phép xây dựng được cấp, xây dựng đúng thiết kế được phê duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ thông tin khai trong đơn. Nội dung cam kết thường được in sẵn trong mẫu, người điền không tự ý sửa đổi.

Phần 6: Ký tên và đóng dấu (nếu có)

Chủ đầu tư là cá nhân ký và ghi rõ họ tên. Trường hợp chủ đầu tư là tổ chức thì người đại diện theo pháp luật ký và đóng dấu của tổ chức. Ngày, tháng, năm ký phải khớp với ngày nộp hồ sơ hoặc gần với ngày nộp.

Bảng dưới đây tóm tắt cấu trúc mẫu đơn và thông tin cần chuẩn bị trước khi điền, giúp bạn kiểm tra nhanh trước khi bắt đầu:

Phần trong đơn Thông tin cần chuẩn bị Nguồn lấy thông tin
Thông tin chủ đầu tư Họ tên, CCCD, địa chỉ, SĐT CCCD/CMND bản gốc
Địa chỉ và thửa đất Số thửa, tờ bản đồ, diện tích Sổ đỏ/sổ hồng
Thông số công trình Số tầng, chiều cao, diện tích xây dựng Bản vẽ thiết kế
Đơn vị thiết kế Tên, số chứng chỉ hành nghề Hợp đồng thiết kế
Cam kết Nội dung in sẵn Mẫu đơn chuẩn

Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Đúng Chuẩn

Cách điền mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở đúng chuẩn gồm 4 nguyên tắc tổng quan: ưu tiên đánh máy thay vì viết tay, sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt có dấu đầy đủ, viết hoa đúng quy cách hành chính và không tẩy xóa hoặc viết đè lên mẫu.

Tiếp theo, phần hướng dẫn dưới đây sẽ đi sâu vào từng mục cụ thể trong đơn và chỉ rõ các lỗi phổ biến cần tránh để hồ sơ được tiếp nhận ngay lần đầu:

Nguyên tắc tổng quan khi điền đơn

Trước khi điền vào từng mục, bạn cần nắm rõ các quy tắc trình bày chung như sau:

  • Đánh máy vi tính là hình thức được khuyến nghị để đảm bảo tính rõ ràng và chuyên nghiệp. Một số cơ quan địa phương yêu cầu bắt buộc đánh máy đối với hồ sơ xây dựng.
  • Viết tay vẫn được chấp nhận nhưng phải dùng mực xanh hoặc mực đen, chữ viết rõ ràng, không tẩy xóa. Nếu điền sai, phải gạch ngang và ký nháy bên cạnh chỗ sửa hoặc điền lại mẫu mới.
  • Tiếng Việt có dấu đầy đủ là bắt buộc trong toàn bộ văn bản hành chính. Tuyệt đối không dùng tiếng Việt không dấu.
  • Viết hoa tên người, tên cơ quan, tên địa danh, quốc hiệu và tiêu ngữ theo đúng quy định văn bản hành chính.

Cách Điền Từng Mục Trong Đơn Đề Nghị Cấp Phép Xây Dựng Như Thế Nào?

Cách điền từng mục trong đơn đề nghị cấp phép xây dựng được thực hiện theo trình tự từ thông tin chủ đầu tư, thửa đất, thông số công trình, đơn vị thiết kế đến phần cam kết, mỗi mục đều phải khai đúng với giấy tờ gốc kèm theo.

Cách Điền Từng Mục Trong Đơn Đề Nghị Cấp Phép Xây Dựng Như Thế Nào?
Cách Điền Từng Mục Trong Đơn Đề Nghị Cấp Phép Xây Dựng Như Thế Nào?

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách điền từng trường thông tin quan trọng nhất:

1. Điền thông tin chủ đầu tư

  • Họ và tên: Viết hoa toàn bộ, đúng như trên CCCD. Ví dụ: NGUYỄN VĂN AN.
  • Số CCCD/CMND: Ghi đầy đủ số, ngày cấp và nơi cấp theo đúng thông tin trên thẻ gốc.
  • Địa chỉ thường trú: Ghi đúng địa chỉ theo hộ khẩu hoặc Giấy xác nhận cư trú, bao gồm số nhà, đường, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
  • Số điện thoại: Ghi số điện thoại chính đang sử dụng để cơ quan liên hệ khi cần.

2. Điền thông tin thửa đất

  • Số thửa, số tờ bản đồ: Lấy chính xác từ trang đầu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ/sổ hồng), không tự đoán hay ghi theo trí nhớ.
  • Diện tích khuôn viên đất: Ghi đúng số liệu diện tích ghi trong sổ đỏ, đơn vị là mét vuông (m²).
  • Địa chỉ xây dựng: Ghi đầy đủ từ số nhà đến tên tỉnh/thành phố, đảm bảo khớp với địa chỉ trong sổ đỏ.

3. Điền thông số kỹ thuật công trình

Phần này phải hoàn toàn khớp với bản vẽ thiết kế xây dựng được lập bởi đơn vị thiết kế có chứng chỉhành nghề:

  • Loại công trình: Ghi rõ “Nhà ở riêng lẻ” hoặc phân loại cụ thể theo hướng dẫn trong mẫu đơn.
  • Số tầng: Ghi bằng số và bằng chữ. Ví dụ: 3 tầng (ba tầng). Tầng mái, tầng lửng cần ghi rõ nếu có.
  • Chiều cao công trình: Đo từ cốt nền tầng 1 đến điểm cao nhất của mái, đơn vị là mét (m), làm tròn đến 1 chữ số thập phân.
  • Diện tích xây dựng tầng 1 (diện tích chiếm đất): Ghi diện tích phần móng hoặc sàn tầng 1 thực tế xây dựng trên đất, không phải toàn bộ diện tích khuôn viên.
  • Tổng diện tích sàn xây dựng: Tổng cộng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm cả tầng lửng và tầng mái có sử dụng (nếu có).
  • Cốt nền công trình: Ghi độ cao cốt nền tầng 1 so với cốt vỉa hè hoặc cốt đường hiện hữu, đơn vị là mét (m). Thông số này lấy từ bản vẽ mặt cắt thiết kế.

4. Điền thông tin đơn vị thiết kế

  • Ghi đầy đủ tên tổ chức hoặc họ tên cá nhân lập bản vẽ thiết kế xây dựng.
  • Ghi số chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng (bắt buộc tại nhiều địa phương từ năm 2023 trở đi).
  • Địa chỉ và số điện thoại của đơn vị thiết kế để cơ quan thụ lý có thể liên hệ xác minh khi cần.

5. Điền phần cam kết

Nội dung cam kết thường được in sẵn trong mẫu đơn theo quy định pháp luật. Người điền chỉ cần đọc kỹ để hiểu nội dung và ký xác nhận. Tuyệt đối không tự ý xóa bỏ, thay đổi hoặc thêm bất kỳ nội dung nào vào phần cam kết in sẵn.

6. Ghi địa danh, ngày tháng năm và ký tên

  • Ghi tên địa danh là tỉnh/thành phố nơi nộp hồ sơ.
  • Ngày, tháng, năm lập đơn nên trùng hoặc gần với ngày thực tế nộp hồ sơ, không ghi ngày trong tương lai xa.
  • Ký tên đầy đủ và ghi rõ họ tên bên dưới chữ ký.

Những Lỗi Thường Gặp Khi Điền Đơn Xin Giấy Phép Xây Dựng Là Gì?

Có 5 lỗi phổ biến nhất khi điền đơn xin giấy phép xây dựng gồm: bỏ trống thông tin bắt buộc, thông tin thửa đất không khớp sổ đỏ, sai thông số kỹ thuật công trình so với bản vẽ thiết kế, thiếu chữ ký hoặc ký không đúng vị trí và sử dụng mẫu đơn hết hiệu lực.

Những Lỗi Thường Gặp Khi Điền Đơn Xin Giấy Phép Xây Dựng Là Gì?
Những Lỗi Thường Gặp Khi Điền Đơn Xin Giấy Phép Xây Dựng Là Gì?

Dưới đây là phân tích chi tiết từng lỗi và cách khắc phục trước khi nộp hồ sơ:

Lỗi 1: Bỏ trống thông tin bắt buộc

Đây là lỗi phổ biến nhất, xảy ra khi người điền bỏ qua các trường như số CCCD, số thửa đất, cốt nền công trình hoặc tên đơn vị thiết kế. Hậu quả là cơ quan thụ lý từ chối tiếp nhận hồ sơ ngay tại bước kiểm tra ban đầu.

Lỗi 2: Thông tin thửa đất không khớp với sổ đỏ

Một số trường hợp ghi sai số thửa, số tờ bản đồ hoặc diện tích đất do nhớ nhầm thay vì đối chiếu trực tiếp với sổ đỏ. Lỗi này dẫn đến yêu cầu giải trình hoặc bổ sung hồ sơ từ cơ quan cấp phép, kéo dài thời gian xử lý thêm ít nhất 5 đến 10 ngày làm việc.

Lỗi 3: Thông số kỹ thuật không khớp với bản vẽ thiết kế

Số tầng, chiều cao, diện tích xây dựng trong đơn phải hoàn toàn trùng khớp với bản vẽ thiết kế nộp kèm. Nếu hai tài liệu mâu thuẫn nhau, cơ quan thụ lý sẽ yêu cầu làm rõ và hoàn chỉnh lại cả bộ hồ sơ.

Lỗi 4: Thiếu chữ ký hoặc ký không đúng vị trí

Nhiều người quên ký tên ở phần cuối đơn hoặc ký nhầm vào vị trí không đúng trong mẫu. Một số trường hợp ký nhưng không ghi rõ họ tên bên dưới, hoặc ký nhưng không ghi ngày tháng năm.

Lỗi 5: Sử dụng mẫu đơn cũ, hết hiệu lực

Mẫu đơn tải từ các trang web không chính thống hoặc lưu lại từ lần trước có thể không còn phù hợp với quy định hiện hành. Một số địa phương đã cập nhật thêm trường thông tin mới từ năm 2023 đến 2025 và mẫu cũ sẽ bị từ chối.

Mẹo kiểm tra đơn trước khi nộp

Trước khi mang hồ sơ đến nộp, hãy tự kiểm tra theo danh sách sau:

  • Đọc lại toàn bộ đơn và đối chiếu từng thông tin với CCCD và sổ đỏ gốc.
  • Đảm bảo tất cả thông số kỹ thuật khớp với bản vẽ thiết kế.
  • Kiểm tra chữ ký, ngày tháng và đảm bảo không có ô nào bị bỏ trống.
  • Xác nhận đây là mẫu đơn đang áp dụng tại cơ quan thụ lý bằng cách gọi điện hoặc tra cứu trước.
  • In 2 bản đơn để lưu 1 bản cho mình và nộp 1 bản kèm hồ sơ.

Những Điều Cần Biết Khi Nộp Hồ Sơ Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở

Sau khi hoàn thành mẫu đơn, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kèm theo, nắm rõ các trường hợp đặc thù như miễn giấy phép xây dựng và cách xử lý khi hồ sơ bị yêu cầu bổ sung để toàn bộ quy trình diễn ra thuận lợi và đúng tiến độ.

Hồ Sơ Đề Nghị Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Gồm Những Giấy Tờ Gì?

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở gồm 4 thành phần chính: đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, bản vẽ thiết kế xây dựng và bản sao CCCD của chủ đầu tư.

Hồ Sơ Đề Nghị Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Gồm Những Giấy Tờ Gì?
Hồ Sơ Đề Nghị Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Gồm Những Giấy Tờ Gì?

Danh sách đầy đủ các giấy tờ cần chuẩn bị theo quy định tại Điều 95 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 và Nghị định 15/2021/NĐ-CP gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu hiện hành, đã điền đầy đủ và ký tên.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất: Bản sao công chứng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ hoặc sổ hồng). Cần chuẩn bị bản công chứng còn hiệu lực, không quá 6 tháng tính đến ngày nộp tại một số địa phương.
  • Bản vẽ thiết kế xây dựng gồm: bản vẽ mặt bằng tổng thể, mặt bằng các tầng, mặt đứng chính, mặt đứng phụ và ít nhất 1 mặt cắt dọc và 1 mặt cắt ngang. Bản vẽ phải có chữ ký của chủ đầu tư và chủ trì thiết kế.
  • Bản sao CCCD hoặc CMND của chủ đầu tư, có công chứng hoặc không tùy yêu cầu của địa phương.
  • Giấy tờ bổ sung theo yêu cầu địa phương có thể bao gồm: bản sao hộ khẩu, giấy tờ xác nhận nguồn gốc đất trong một số trường hợp đất chưa có sổ đỏ đầy đủ, hoặc văn bản thỏa thuận của hàng xóm liền kề khi xây tường chung.

Về số lượng bộ hồ sơ: thông thường cần chuẩn bị 2 bộ hồ sơ hoàn chỉnh, trong đó 1 bộ cơ quan giữ lại và 1 bộ trả lại cho chủ đầu tư sau khi tiếp nhận. Một số địa phương yêu cầu 3 bộ, vì vậy nên xác nhận trước khi in tài liệu.

Trường Hợp Nào Xây Nhà Ở Không Cần Xin Giấy Phép Xây Dựng?

Theo Điều 89 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, có một số trường hợp nhà ở được miễn giấy phép xây dựng, trong đó phổ biến nhất là nhà ở riêng lẻ tại nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch xây dựng được phê duyệt và công trình sửa chữa nhỏ không làm thay đổi kết cấu chịu lực.

Trường Hợp Nào Xây Nhà Ở Không Cần Xin Giấy Phép Xây Dựng?
Trường Hợp Nào Xây Nhà Ở Không Cần Xin Giấy Phép Xây Dựng?

Cụ thể, các trường hợp được miễn cấp giấy phép xây dựng bao gồm:

  • Nhà ở riêng lẻ tại vùng nông thôn có quy mô dưới 7 tầng, nằm tại khu vực chưa có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính.
  • Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong nhà không làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài, không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực và an toàn của công trình.

Lưu ý quan trọng: miễn giấy phép xây dựng không đồng nghĩa với việc không cần tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng. Chủ đầu tư vẫn phải xây dựng đúng quy hoạch, đảm bảo an toàn kết cấu và phòng cháy chữa cháy theo quy định. Khuyến nghị: Trước khi khởi công, hãy xác nhận trực tiếp với UBND cấp xã hoặc phường nơi công trình tọa lạc để được xác nhận bằng văn bản về việc công trình có thuộc diện miễn giấy phép hay không, tránh rủi ro pháp lý phát sinh sau khi xây dựng xong.

Đánh giá
Đề xuất cho bạn

Thông tin tác giả

Luật sư Trần Văn Bình là một trong những luật sư có uy tín và kinh nghiệm thực tiễn sâu rộng tại Việt Nam. Ông hiện là Giám đốc kiêm Luật sư điều hành của Công ty Luật TNHH Trần và Liên danh (Tran & Associates Law Firm). Với hơn 15 năm hoạt động trong lĩnh vực pháp lý, Luật sư Trần Văn Bình đã đồng hành, tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước
Gọi điện Zalo