Thành lập công ty nước ngoài tại Hà Nam

thành lập công ty nước ngoài tại Hà Nam

Nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào Việt Nam qua nhiều hình thức khác nhau. Đặc biệt đối với nhà đầu tư là một công ty nước ngoài thì có thể đầu tư theo một trong các hình thức: Đầu tư thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, Liên doanh với nhà đầu tư trong nước, đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh… Trên thực tế, một trong những hình thức đầu tư mà công ty nước ngoài thường lựa chọn đó là thành lập công ty con tại Việt Nam. Để quý khách hàng hiểu hơn về thủ tục này, Luật Trần và Liên danh xin tư vấn trong bài viết sau đây về thành lập công ty nước ngoài tại Hà Nam.

Căn cứ pháp lý về việc thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Biểu cam kết WTO,

Luật đầu tư năm 2020 và văn bản hướng dẫn thi hành;

Luật doanh nghiệp năm 2020 và văn bản hướng dẫn thi hành;

Văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực đầu tư.

Hiệp định thương mại với các nước nhà đầu tư nước ngoài mang quốc tịch.

Nghị định số 09/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thương mại và Luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Đối tượng áp dụng về việc thành lập công ty nước ngoài tại Hà Nam

Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư khi thành lập công ty có vốn nước ngoài bao gồm:

– Công ty có từ 1% đến 100% vốn do nhà đầu tư nước ngoài góp ngay khi thành lập;

– Công ty có vốn nước ngoài (Công ty đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam) tiếp tục thành lập thêm tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Thành lập mới hoặc góp vốn từ 1% đến 100% vốn điều lệ công ty; Dịch vụ thành lập công ty.  

– Các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần vào công ty Việt Nam đã có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (kể cả trường hợp mua tới 100% vốn góp của công ty) cũng không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trừ trường hợp công ty kinh doanh trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, nếu nhà đầu tư nước ngoài mua từ 1% phần vốn góp cũng cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

– Đối với công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa tới người tiêu dùng hoặc lập cơ sở bán lẻ hàng hóa cần xin thêm Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;

– Quy định đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập trước ngày 01/07/2015: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì được làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

Lưu ý: Năm 2021, đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài cùng góp vốn với người Việt Nam để thành lập công ty (tức công ty liên doanh giữa bên Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài) thì phương án tối ưu và giảm thiểu thủ tục nên thực hiện theo trình tự như sau:

– Bước 1: Thành lập công ty Việt Nam;

– Bước 2: Xin giấy phép đủ điều kiện đối với các ngành nghề có điều kiện;

– Bước 3: Chuyển nhượng phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài hay còn gọi là thủ tục người nước ngoài đăng ký mua phần vốn góp;

– Bước 4: Xin giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ(Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh chỉ áp dụng đối với công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thực bán lẻ hàng hóa tới người tiêu dùng hoặc lập cơ sở bán lẻ hàng hóa).

Đối với phương án này Công ty có vốn đầu tư nước ngoài dù có thành viên là nhà đầu tư nước ngoài nhưng không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Khi doanh nghiệp không có Giấy chứng nhận đầu tư sẽ giảm thiểu thủ tục khi có sự thay đổi các nội dung đăng ký doanh nghiệp với cơ quan nhà nước. Cụ thể:

+ Thủ tục thay đổi đơn giản: Khi doanh nghiệp chỉ có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ phải thực hiện khi có sự thay đổi tên công ty, địa chỉ công ty, thông tin chủ sở hữu,…thực hiện thủ tục giống như doanh nghiệp Việt Nam;

+ Không phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo tình hình thực hiện dự án, báo cáo giám sát đầu tư,…;

+ Không phải thực hiện các thủ tục cập nhật thông tin đầu tư trên hệ thống quản lý về đầu tư.

Để thành lập công ty nước ngoài tại Hà Nam cần thực hiện hai bước chính như sau

Bước 1: Xin cấp Giấy Chứng Nhận đăng ký đầu tư:

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục xin Cấp GNC đăng ký đầu tư tại cơ quan đăng ký đầu tư (Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận; Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

Hồ sơ bao gồm:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

– Đề xuất dự án đầu tư;

– Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư; thủ tục thành lập công ty.

– Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án (nếu có), bao gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

– Các văn bản, tài liệu có liên quan khác.

thành lập công ty nước ngoài tại Hà Nam
thành lập công ty nước ngoài tại Hà Nam

Bước 2: Xin cấp GCN đăng ký doanh nghiệp, khắc dấu pháp nhân và thông báo mẫu dấu:

Sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, khắc dấu pháp nhân và thông báo mẫu con dấu tại cơ quan đăng ký kinh doanh (Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

Hồ sơ bao gồm

– Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp

– Điều lệ công ty

– Danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Nếu loại hình công ty là cổ phần)

– Danh sách thành viên công ty (Nếu loại hình công ty là TNHH 2 tv trở lên)

– Danh sách người đại diện theo ủy quyền (với trường hợp doanh nghiệp có thành viên/cổ đông là pháp nhân)

– Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với thành viên/cổ đông/chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với thành viên/cổ đông/chủ sở hữu công ty là tổ chức;

– Thông báo mẫu con dấu;

– Các văn bản, tài liệu có liên quan khác.

Quy trình thành lập công ty nước ngoài tại Hà Nam của Luật Trần và Liên danh

Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đến một thị trường mới để kinh doanh sẽ còn nhiều băn khoăn, thắc mắc cần được giải đáp về thị trường, thói quen của người tiêu dùng, chính sách pháp luật của quốc gia sở tại như thế nào. Luật Trần và Liên danh luôn đồng hành cùng nhà đầu tư nước ngoài trong suốt quá trình đầu tư của mình, giúp nhà đầu tư từ những bước đầu tiên để có thể gia nhập thị trường đầu tư tại Việt Nam, sát cánh với bạn trong suốt quá trình vận hành doanh nghiệp cho đến khi bạn chấm dứt hoạt động tại Việt Nam.

Khách hàng là nhà đầu tư khi sử dụng dịch vụ tư vấn đầu tư của chúng tôi, sẽ được cung cấp các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, uy tín, trọn gói với chi phí cạnh tranh nhất.

Trình tự, thủ tục thành lập Công ty vốn đầu tư nước ngoài của Luật Trần và Liên danh:

Bước 1: Luật Trần và Liên danh lập checklist các giấy tờ, hồ sơ cần thực hiện tương ứng với loại hình đầu tư mà Khách hàng đã lựa chọn, yêu cầu.

Bước 2: Luật Trần và Liên danh sẽ dịch thuật, công chứng các giấy tờ khách hàng cung cấp đồng thời soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ có trong checklist, lấy chữ ký của nhà đầu tư.

Bước 3: Luật Trần và Liên danh đại diện Khách hàng để liên hệ chuyên viên nhờ xử lý, chỉnh sửa hồ sơ.

Bước 4: Luật Trần và Liên danh khai hồ sơ trên hệ thống đăng ký đầu tư trực tuyến tại Website của Bộ kế hoạch đầu tư theo đường link của trang: https://fdi.gov.vn

Bước 5: Luật Trần và Liên danh đại diện khách hàng nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa Cơ quan đăng ký đầu tư.

Bước 6: Luật Trần và Liên danh giải trình, sửa đổi bổ sung dựa trên ý kiến tư vấn của chuyên viên đầu tư (nếu còn) và nhận kết quả

Bước 7: Luật Trần và Liên danh bàn giao lại kết quả cho Khách hàng

Thời hạn giải quyết:

– Thời gian giải quyết cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

– Thời gian giải quyết Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 03 ngày làm việc. thời gian đăng tải con dấu và con dấu có hiệu lực là 04 ngày làm việc.

Lưu ý khi thành lập công ty nước ngoài tại Hà Nam

Lưu ý về lĩnh vực đầu tư

  • Tùy lĩnh vực đầu tư mà nhà đầu tư có thể xác định được tỷ lệ góp vốn của mình tại công ty được thành lập tại Việt Nam. Đối với mỗi lĩnh vực cụ thể nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện riêng, đồng thời xác định số vốn đầu tư tương ứng để chứng minh năng lực tài chính trong lĩnh vực đầu tư phù hợp để dự án được cấp phép đầu tư đồng thời đảm bảo việc góp vốn đúng và đủ theo tiến độ cam kết.
  • Đối với các lĩnh vực đầu tư không có trong cam kết WTO khi nhà đầu tư muốn đầu tư thì phải xin chấp thuận và cho ý kiến từ Bộ Công thương. Do đó, khả năng để đăng ký thành công các ngành nghề này không cao, đồng thời phụ thuộc lớn vào khả năng giải trình, năng lực kinh nghiệm, năng lực tài chính của nhà đầu tư, cách thành lập công ty.

Lưu ý về giá trị góp vốn đầu tư, tiến độ góp vốn đầu tư

Vốn đầu tư không chỉ chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư khi đầu tư vào Việt Nam mà còn là cơ sở xác định việc nhà đầu tư có phải làm giấy phép lao động hay không. Đối với nhà đầu tư góp vốn đầu tư tại Việt Nam ít hơn 3 tỷ đồng thì không được miễn giấy phép lao động, nhà đầu tư vẫn phải xin giấy phép lao động và khi có giấy phép lao động thì chỉ được cấp thẻ tạm trú tối đa 02 năm. Tỷ lệ vốn đầu tư của nhà đầu tư còn liên quan đến thời hạn của thẻ tạm trú cấp cho nhà đầu tư và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam cụ thể:

  • Đối với nhà đầu tư có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng thẻ tạm trú được cấp có thời hạn không quá 03 năm;
  • Đối với nhà đầu tư có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng thẻ tạm trú được cấp có thời hạn không quá 05 năm;
  • Đối với nhà đầu tư có vốn góp giá trị từ từ 100 tỷ đồng trở lên thẻ tạm trú được cấp có thời hạn không quá 10 năm.

Ngoài ra, nhà đầu tư phải lưu ý về việc góp vốn đầu tư đúng hạn theo tiến độ ghi nhận tại Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không góp đủ vốn theo đúng thời hạn đã cam kết phải thực hiện gia hạn góp vốn đầu tư (nếu có lý do chính đáng) trường hợp gia hạn muộn sẽ bị phạt về việc góp vốn muộn.

Lưu ý về chủ thể đầu tư

  • Chủ thể đầu tư từng lĩnh vực có quy định cụ thể, một số ngành nghề quy định nhà đầu tư nước ngoài chỉ có thể thực hiện thành lập công ty tại Việt Nam với tưu cách là pháp nhân, thậm chí là pháp nhân có hoạt động trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam. Do đó, nhiều trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thể đầu tư với tư cách cá nhân một số lĩnh vực đầu tư tại Việ Nam.
  • Đối với các nhà đầu tư mang quốc tịch không phải là thành viên WTO thì việc đầu tư tại Việt Nam cũng phải xin ý kiến thẩm tra của Bộ Công thương, khả năng để đăng ký cho các nhà đầu tư này không cao, đồng thời phụ thuộc lớn vào khả năng giải trình, năng lực kinh nghiệm, năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Lưu ý về việc tài khoản góp vốn đầu tư thành lập công ty nước ngoài tại Hà Nam

Trên thực tế nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đến với Luật Trần và Liên danh trong tình trạng “dở khóc, dở cười” do trong quá trình thành lập đã không được tư vấn về việc phải góp vốn thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Dẫn đến tình trạng góp vốn không đúng quy định mà vốn đó đôi khi đã được sử dụng hết nên khắc phục việc góp vốn sai là điều vô cùng khó khăn không những vậy còn bị phạt do không góp vốn đúng. Khi công ty muốn có sự thay đổi, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư phải chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ góp vốn gặp không ít khó khăn, nhiều trường hợp muốn giải thể cũng không thể thực hiện thủ tục. Do đó, công ty có vốn nước ngoài cần đặc biệt lưu ý về việc mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và thực hiện góp vốn đúng hạn vào tài khoản này.

Trên đây là bài viết tư vấn về thành lập công ty nước ngoài tại Hà Nam của Luật Trần và Liên danh. Nếu có thắc mắc hãy gọi cho chúng tôi theo Hotline Công ty luật để được tư vấn miễn phí.

Đề xuất cho bạn

Thông tin tác giả

Hotline: 034 663 1139
Tư Vấn Online
Gọi: 034 663 1139