Điều kiện thành lập công ty bất động sản

Kinh doanh bất động sản là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện, là một trong những ngành nghề kinh doanh thu hút sự đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu tư khi mới bắt đầu kinh doanh ngành nghề bất động sản, kể từ ngày 01/01/2022 các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản sẽ không phải đáp ứng điều kiện về vốn lớn hơn 20 tỷ, đây là một quy định mới trong Luật Đầu tư năm 2020 tạo cơ hội cho các cá nhân và tổ chức có ý tưởng kinh doanh ngành nghề bất động sản.

Bài viết điều kiện thành lập công ty bất động sản sẽ giới thiệu những điểm mới về điều kiện kinh doanh bất động sản.

Căn cứ pháp lý

– Luật doanh nghiệp năm 2020;

– Luật Đầu tư năm 2020;

– Luật Kinh doanh bất động sản 2014;

– Nghị định số 01/2022/NĐ-CPngày 04 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

– Nghị định số 122/2020/NĐ-CP về liên thông các thủ tục về khởi sự kinh doanh;

– Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 01 năm 2019 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT về hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp

– Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam;

– Các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều kiện kinh doanh bất động sản 

– Khoản 1 Điều 10 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 quy định:

Điều 10. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản

Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

Theo đó, điều kiện kinh doanh bất động sản là:

(1) Phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã; Dịch vụ thành lập công ty.

(2) Có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng.

– Kể từ ngày 01/01/2022 Luật đầu tư năm 2020 có hiệu lực có nhiều điểm mới nổi bật, trong đó sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13, sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:

Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.”

– Như vậy, Luật Đầu tư năm 2020 đã không còn quy định về vốn phải lớn hơn 20 tỷ đổi với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản. Kể từ ngày 01/01/2022 tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản sẽ chỉ phải thành lập doanh nghiệp, điều này tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trẻ mới bắt đầu đứng ra kinh doanh với nguồn vốn hạn hẹp vẫn có thể đăng ký kinh doanh bất động sản.

Điều kiện thành lập công ty kinh doanh bất động sản 

(1) Điều kiện về chủ thể:

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020;

(2) Điều kiện về Tên doanh nghiệp:

– Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

+ Loại hình doanh nghiệp: Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

+ Tên riêng: Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu;

– Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành;

– Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp:

+ Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật doanh nghiệp năm 2020; thủ tục thành lập công ty.

+ Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;

+ Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

(3) Điều kiện về địa chỉ trụ sở công ty kinh doanh bất động sản:

Trụ sở chính của công ty là địa điểm liên lạc của công ty trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Trụ sở công ty không được sử dụng chung cư, khu tập thể trừ trường hợp chung cư, khu tập thể được xây dựng phục vụ mục đích cho thuê văn phòng.

(4) Điều kiện về vốn pháp định:

Trước đây, đối với ngành nghề kinh doanh bất động sản quy định về vốn pháp định phải không được thấp hơn 20 tỷ, tuy nhiên từ 2022 đã bãi bỏ đi quy định này, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không cần đáp ứng mức vốn từ 20 tỷ đồng trở lên. Tuy nhiên để đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, doanh nghiệp nên có mức vốn đủ để đáp ứng hoạt động kinh doanh và các chi phí phát sinh khác.

(5) Điều kiện về ngành nghề kinh doanh của công ty kinh doanh bất động sản

Công ty kinh doanh bất động sản sẽ phải đăng ký ngành nghề kinh doanh bất động sản, ngoài ra có thể đăng ký thêm các ngành nghề khác đáp ứng thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, cụ thể công ty kinh doanh bất động sản sẽ phải đăng ký ngành nghề như sau:

STT

Tên ngành

Mã ngành

1

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

Chi tiết: Kinh doanh bất động sản

6810

2

Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất

6820

Trình tự thành lập công ty kinh doanh bất động sản

Trình tự, thủ tục thành lập công ty kinh doanh bất động sản được quy định cụ thể tại Điều 26, Luật Doanh nghiệp năm 2020.

(1) Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

– Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

– Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

– Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

(2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp.

Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Thẩm quyền giải quyết

Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư nơi đặt trụ sở chính của công ty.

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí

100.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ), miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 130/2017/TT-BTC).

Dịch vụ tư vấn điều kiện thành lập công ty bất động sản của Luật Trần Và Liên Danh

Tư vấn qua tổng đài:

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Luật Trần và Liên Danh làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối tổng đài:

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài, cách thành lập công ty.

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn, khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

điều kiện thành lập công ty bất động sản

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Luật Trần và Liên Danh sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Luật Trần và Liên Danh cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật.

Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Như vậy, trên đây là toàn bộ thông tin và nội dung tư vấn pháp luật của Luật Trần và Liên Danh liên quan đến điều kiện thành lập công ty bất động sản. Mọi thắc mắc xin liên hệ qua Hotline Công ty luật để được giải đáp nhanh chóng, chu đáo và miễn phí!

Đề xuất cho bạn

Thông tin tác giả

Hotline: 034 663 1139
Tư Vấn Online
Gọi: 034 663 1139