Thu hồi đất theo Luật Đất Đai 2024 là việc Nhà nước ra quyết định lấy lại quyền sử dụng đất từ người đang sử dụng, được quy định tại Điều 3 và các Điều 78, 79, 80 của Luật Đất Đai 2024, áp dụng cho 3 nhóm trường hợp gồm mục đích quốc phòng và an ninh, phát triển kinh tế và xã hội vì lợi ích quốc gia và công cộng, cùng trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai. Đây là điểm pháp lý nền tảng mà mọi người dân đều cần nắm vững để hiểu rõ quyền hạn và nghĩa vụ của mình trong quá trình bị thu hồi đất.
Điều kiện để được bồi thường khi bị thu hồi đất theo Luật Đất Đai 2024 bao gồm 4 tiêu chí bắt buộc về giấy tờ pháp lý hợp lệ, mục đích sử dụng đất phù hợp quy hoạch và tình trạng sử dụng đất ổn định, được quy định cụ thể tại Điều 95 của Luật. Bên cạnh bồi thường về đất, người bị thu hồi còn được bồi thường tài sản gắn liền với đất và hưởng các khoản hỗ trợ bổ sung, trong đó điểm đột phá của Luật 2024 là áp dụng nguyên tắc bồi thường theo giá đất thị trường thay vì bảng giá đất cố định như Luật 2013.
Quyền lợi của người dân bị thu hồi đất theo Luật Đất Đai 2024 không dừng lại ở bồi thường bằng tiền, mà còn bao gồm hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và ưu tiên tuyển dụng vào các dự án sau thu hồi. Để nắm đầy đủ toàn bộ quy định, điều kiện và quyền lợi này, hãy cùng tìm hiểu chi tiết từng nội dung dưới đây.
Thu Hồi Đất Là Gì Theo Quy Định Của Luật Đất Đai 2024?
Thu hồi đất là quyết định hành chính của Nhà nước nhằm lấy lại quyền sử dụng đất từ người đang sử dụng, được định nghĩa chính thức tại Khoản 16 Điều 3 Luật Đất Đai 2024, bao gồm cả trường hợp có bồi thường và không có bồi thường tùy theo lý do thu hồi. Đây là khái niệm pháp lý nền tảng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của hàng triệu người sử dụng đất trên cả nước.
Để hiểu rõ hơn về khái niệm thu hồi đất, cần phân biệt rõ ràng giữa các thuật ngữ pháp lý liên quan cũng như xác định cơ quan nào có thẩm quyền ra quyết định thu hồi.
Định Nghĩa Chính Thức Và Phân Biệt Thu Hồi Đất Với Trưng Dụng Đất
Thu hồi đất là hành vi pháp lý do Nhà nước chủ động thực hiện, chấm dứt vĩnh viễn quyền sử dụng đất của cá nhân hoặc tổ chức trong các trường hợp pháp luật quy định. Cụ thể, Khoản 16 Điều 3 Luật Đất Đai 2024 định nghĩa: “Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.”

Cần phân biệt thu hồi đất với trưng dụng đất như sau:
- Thu hồi đất: Nhà nước lấy lại quyền sử dụng đất vĩnh viễn, người bị thu hồi được bồi thường hoặc không tùy trường hợp, không có thời hạn hoàn trả.
- Trưng dụng đất: Nhà nước tạm thời sử dụng đất trong trường hợp chiến tranh, thiên tai, sự cố môi trường, chỉ áp dụng trong thời hạn nhất định và phải hoàn trả đất sau khi hết nhu cầu sử dụng. Trưng dụng đất được quy định tại Điều 77 Luật Đất Đai 2024.
- Thu hồi đất có bồi thường: Áp dụng khi Nhà nước thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế và xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
- Thu hồi đất không bồi thường: Áp dụng khi người sử dụng đất vi phạm pháp luật, sử dụng đất sai mục đích hoặc lấn chiếm đất đai.
Chủ Thể Có Thẩm Quyền Ra Quyết Định Thu Hồi Đất
Thẩm quyền thu hồi đất thuộc về UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện, được phân định rõ ràng tại Điều 83 Luật Đất Đai 2024. Cụ thể:

- UBND cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- UBND cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sử dụng đất trên địa bàn.
Người sử dụng đất cần nắm rõ cơ quan nào ra quyết định thu hồi đất của mình để biết đúng đầu mối liên hệ, khiếu nại hoặc theo dõi tiến trình bồi thường.
Những Trường Hợp Nào Nhà Nước Thu Hồi Đất Theo Luật Đất Đai 2024?
Có 3 nhóm trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo Luật Đất Đai 2024, được quy định tại các Điều 78, 79 và 80, gồm thu hồi vì mục đích quốc phòng và an ninh, thu hồi để phát triển kinh tế và xã hội vì lợi ích quốc gia và công cộng, và thu hồi do người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. Mỗi nhóm có tiêu chí xác định, điều kiện áp dụng và hệ quả pháp lý khác nhau.
Dưới đây là phân tích chi tiết từng nhóm trường hợp thu hồi đất mà người dân cần hiểu rõ để bảo vệ quyền lợi của mình:
Nhóm 1: Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh (Điều 78)
Nhà nước thu hồi đất để xây dựng doanh trại quân đội, công trình quốc phòng, an ninh, khu vực cần thiết cho hoạt động bảo vệ Tổ quốc và giữ gìn an ninh quốc gia. Đây là trường hợp có bồi thường đầy đủ theo quy định.
Nhóm 2: Thu hồi để phát triển kinh tế và xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (Điều 79)
Nhóm này bao gồm các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, dự án phát triển đô thị và nhà ở, dự án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, và dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Đây là nhóm thu hồi đất phổ biến nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến đại đa số người dân.
Nhóm 3: Thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai (Điều 80)
Nhóm này áp dụng khi người sử dụng đất sử dụng đất sai mục đích, cố ý không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, đất không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư. Trường hợp này thường không được bồi thường về đất.
Nhà Nước Có Được Thu Hồi Đất Để Phục Vụ Dự Án Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp Không?
Nhà nước không được tùy tiện thu hồi đất cho dự án kinh doanh thuần túy của doanh nghiệp tư nhân, nhưng có thể áp dụng cơ chế thu hồi đất nếu dự án đó thuộc danh mục được quy định tại Điều 79 Luật Đất Đai 2024 và đáp ứng đủ các điều kiện ràng buộc.

Cụ thể, ranh giới được phân định như sau: Dự án vì lợi ích công cộng, có sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì được áp dụng cơ chế thu hồi đất. Ngược lại, dự án kinh doanh thuần túy của doanh nghiệp tư nhân phải thực hiện thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất theo cơ chế thị trường. Đây là một trong những điểm quan trọng của Luật Đất Đai 2024 nhằm hạn chế tình trạng lạm dụng cơ chế thu hồi đất phục vụ lợi ích doanh nghiệp.
Thu Hồi Đất Nông Nghiệp Có Khác Với Thu Hồi Đất Ở Không?
Thu hồi đất nông nghiệp và thu hồi đất ở có sự khác biệt rõ rệt về phương pháp định giá, hệ số bồi thường và các khoản hỗ trợ kèm theo. Bảng so sánh dưới đây tổng hợp các điểm khác biệt cốt lõi giữa hai loại đất khi bị thu hồi:

| Tiêu chí so sánh | Đất ở | Đất nông nghiệp |
|---|---|---|
| Phương pháp định giá bồi thường | Giá thị trường, áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp | Giá đất nông nghiệp cụ thể tại vị trí thu hồi |
| Hỗ trợ thêm ngoài bồi thường | Hỗ trợ tái định cư nếu mất chỗ ở | Hỗ trợ ổn định đời sống, đào tạo nghề |
| Thời hạn thông báo trước | Tối thiểu 180 ngày | Tối thiểu 90 ngày |
| Mức bồi thường cụ thể | Theo giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường | Theo bảng giá đất nông nghiệp được điều chỉnh theo hệ số K |
| Điều kiện được bồi thường | Có sổ đỏ hoặc giấy tờ hợp lệ, sử dụng đúng mục đích | Có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không vi phạm pháp luật |
Bảng so sánh trên thể hiện sự khác biệt về chế độ bồi thường giữa đất ở và đất nông nghiệp khi bị thu hồi, giúp người dân có căn cứ để đối chiếu với phương án bồi thường thực tế.
Hơn nữa, người bị thu hồi đất nông nghiệp thường được hưởng thêm chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm, điều mà người bị thu hồi đất ở không nhất thiết được áp dụng nếu vẫn còn sinh kế thay thế.
Quy Trình Thu Hồi Đất Theo Luật Đất Đai 2024 Gồm Những Bước Nào?
Quy trình thu hồi đất theo Luật Đất Đai 2024 gồm 7 bước chính, được quy định từ Điều 86 đến Điều 93, bắt đầu từ thông báo thu hồi đất, tiến hành kiểm kê tài sản, lập phương án bồi thường, phê duyệt phương án, chi trả bồi thường, ra quyết định thu hồi và kết thúc bằng bàn giao mặt bằng. Tại mỗi bước, người dân đều có quyền được thông tin đầy đủ và tham gia ý kiến theo quy định.
Cụ thể, quy trình thu hồi đất diễn ra theo trình tự sau:
Bước 1: Thông báo thu hồi đất
UBND cấp có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất gửi đến người bị thu hồi. Thời hạn thông báo tối thiểu là 180 ngày với đất ở và 90 ngày với đất nông nghiệp trước khi có quyết định thu hồi.
Bước 2: Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tiến hành điều tra thực địa, đo đạc diện tích đất và kiểm đếm tài sản gắn liền với đất. Người sử dụng đất có nghĩa vụ phối hợp trong giai đoạn này.
Bước 3: Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Phương án bồi thường được xây dựng dựa trên kết quả kiểm đếm, giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi và các chính sách hỗ trợ áp dụng. Phương án này phải được lấy ý kiến người bị thu hồi đất.
Bước 4: Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường
UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường sau khi đã xem xét ý kiến của người bị thu hồi đất và hoàn chỉnh nội dung.
Bước 5: Quyết định thu hồi đất
Sau khi phương án bồi thường được phê duyệt, UBND ban hành quyết định thu hồi đất chính thức, xác định rõ diện tích, loại đất và thời hạn bàn giao mặt bằng.
Bước 6: Chi trả bồi thường, hỗ trợ
Tiền bồi thường và các khoản hỗ trợ được chi trả đầy đủ cho người bị thu hồi đất trước khi thực hiện bàn giao mặt bằng.
Bước 7: Bàn giao mặt bằng
Người sử dụng đất có trách nhiệm bàn giao đất theo đúng thời hạn quy định trong quyết định thu hồi đất sau khi đã nhận đủ bồi thường.
Người Dân Được Thông Báo Thu Hồi Đất Trước Bao Lâu?
Thời hạn thông báo thu hồi đất tối thiểu là 180 ngày đối với đất ở và tối thiểu 90 ngày đối với đất nông nghiệp, tính từ ngày ban hành thông báo đến ngày có quyết định thu hồi đất chính thức, theo quy định tại Điều 86 Luật Đất Đai 2024.

Về hình thức thông báo hợp lệ, pháp luật quy định thông báo phải được thực hiện đồng thời theo các hình thức sau:
- Gửi thông báo trực tiếp đến từng hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất.
- Niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
- Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.
Lưu ý quan trọng: Nếu người sử dụng đất không nhận được thông báo theo đúng quy trình trên, đây có thể là căn cứ để khiếu nại về thủ tục thu hồi đất.
Người Dân Có Được Tham Gia Ý Kiến Vào Phương Án Bồi Thường Không?
Có, người dân bị thu hồi đất được quyền tham gia ý kiến vào phương án bồi thường, và phương án này bắt buộc phải được lấy ý kiến tối thiểu 2 lần theo quy định tại Điều 88 Luật Đất Đai 2024.

Cụ thể, cơ chế lấy ý kiến diễn ra như sau:
- Lần 1: Dự thảo phương án bồi thường được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư trong ít nhất 30 ngày. Người bị thu hồi đất có quyền gửi ý kiến bằng văn bản.
- Lần 2: Sau khi tiếp thu ý kiến và hoàn chỉnh phương án, tổ chức họp trực tiếp với người bị thu hồi đất để thông qua phương án chính thức trước khi trình phê duyệt.
Nếu người bị thu hồi đất có ý kiến không đồng ý nhưng phương án vẫn được phê duyệt, họ có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Điều Kiện Để Được Bồi Thường Khi Bị Thu Hồi Đất Là Gì?
Có 4 điều kiện bắt buộc để được bồi thường về đất khi bị thu hồi theo Điều 95 Luật Đất Đai 2024, gồm có giấy tờ pháp lý hợp lệ về quyền sử dụng đất, đất đang được sử dụng ổn định, không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, và mục đích sử dụng đất tại thời điểm thu hồi phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Thiếu một trong bốn điều kiện này, người bị thu hồi đất có thể không được nhận bồi thường về đất, dù vẫn có thể được hỗ trợ theo chính sách riêng.

Để hiểu rõ từng điều kiện, dưới đây là phân tích chi tiết:
Điều kiện 1: Có giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất
Người sử dụng đất phải có một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng), quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc các giấy tờ hợp lệ khác được liệt kê tại Điều 137 Luật Đất Đai 2024. Người đang sử dụng đất không có giấy tờ hợp lệ nhưng sử dụng đất ổn định, không tranh chấp từ trước ngày 1/7/2004 vẫn có thể được xem xét bồi thường theo quy định riêng.
Điều kiện 2: Đất đang được sử dụng ổn định
Người sử dụng đất phải thực tế đang sử dụng và khai thác đất, không bỏ hoang hoặc tự ý giao lại cho người khác sử dụng mà không thông báo với cơ quan nhà nước.
Điều kiện 3: Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất
Tại thời điểm thu hồi, mảnh đất không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại tòa án hoặc cơ quan hành chính. Nếu có tranh chấp chưa được giải quyết, việc bồi thường sẽ bị tạm hoãn cho đến khi có kết quả pháp lý rõ ràng.
Điều kiện 4: Mục đích sử dụng đất phù hợp quy hoạch
Đất được sử dụng đúng mục đích ghi trong giấy chứng nhận và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt. Trường hợp đất bị sử dụng sai mục đích hoặc xây dựng trái phép, phần diện tích vi phạm có thể không được bồi thường.
Theo số liệu từ Bộ Tài nguyên và Môi trường (2024), hơn 85% các vụ khiếu nại về bồi thường đất đai liên quan đến tranh chấp về điều kiện giấy tờ pháp lý và mức giá đất áp dụng, cho thấy tầm quan trọng của việc nắm rõ các điều kiện bồi thường ngay từ đầu.
Bồi Thường Khi Thu Hồi Đất Gồm Những Khoản Nào Theo Luật 2024?
Bồi thường khi thu hồi đất theo Luật Đất Đai 2024 gồm 3 nhóm chính: bồi thường về đất (tính theo giá thị trường), bồi thường tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình, cây trồng), và các khoản hỗ trợ khác (hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ đào tạo nghề). Tổng giá trị bồi thường phụ thuộc vào loại đất, diện tích, vị trí và thời điểm định giá.
Bên cạnh đó, một trong những điểm đột phá quan trọng nhất của Luật 2024 là nguyên tắc bồi thường phải đảm bảo người bị thu hồi đất có điều kiện phục hồi đời sống và sản xuất tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ.
Mức Bồi Thường Đất Được Tính Như Thế Nào Theo Luật Đất Đai 2024?
Bồi thường về đất được tính theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định thu hồi, xác định theo nguyên tắc tiệm cận giá thị trường, đây là điểm mới căn bản so với Luật Đất Đai 2013 vốn sử dụng bảng giá đất thường thấp hơn giá thị trường từ 30% đến 50%.

Cụ thể hơn, Luật Đất Đai 2024 quy định 4 phương pháp định giá đất tại Điều 158:
- Phương pháp so sánh trực tiếp: Dựa trên giá chuyển nhượng thực tế của các mảnh đất có vị trí, diện tích và mục đích sử dụng tương đồng đã được giao dịch trên thị trường trong thời gian gần nhất.
- Phương pháp thu nhập: Tính toán dựa trên khả năng sinh lợi thực tế của thửa đất, áp dụng chủ yếu cho đất thương mại và đất sản xuất kinh doanh.
- Phương pháp thặng dư: Xác định giá trị đất dựa trên hiệu số giữa tổng doanh thu phát triển dự án và tổng chi phí phát triển, thường áp dụng cho đất có tiềm năng phát triển dự án.
- Phương pháp chi phí: Xác định giá trị đất dựa trên tổng chi phí tạo lập đất, áp dụng trong trường hợp đất đặc thù không có giao dịch thị trường tham chiếu.
Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành hàng năm (thay vì 5 năm một lần như Luật 2013) làm cơ sở tham chiếu ban đầu, nhưng giá bồi thường thực tế phải được xác định lại theo giá cụ thể tại thời điểm thu hồi thông qua một trong các phương pháp trên, không được thấp hơn giá thị trường tại khu vực đó.
Theo Nghị quyết số 18-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương (2022), một trong những định hướng cốt lõi dẫn đến Luật Đất Đai 2024 là “bồi thường đất phải đảm bảo ngang bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ”, đây là căn cứ chính trị quan trọng cho nguyên tắc bồi thường theo giá thị trường được luật hóa.
Tài Sản Gắn Liền Với Đất Được Bồi Thường Như Thế Nào?
Tài sản gắn liền với đất được bồi thường theo nguyên tắc tính theo giá xây dựng mới tương đương tại thời điểm thu hồi, không khấu trừ hao mòn nếu tài sản đó được xây dựng hợp pháp và còn đang sử dụng bình thường, theo quy định tại Điều 104 Luật Đất Đai 2024.

Các loại tài sản được bồi thường bao gồm:
- Nhà ở và công trình xây dựng: Bồi thường theo giá xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Trường hợp nhà ở hoặc công trình bị phá dỡ một phần nhưng phần còn lại không còn sử dụng được, toàn bộ công trình được bồi thường như phá dỡ toàn bộ.
- Cây trồng lâu năm: Bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây, tính theo năng suất và giá sản phẩm thu hoạch tại địa phương.
- Cây trồng hàng năm: Bồi thường bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch, tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề.
- Vật nuôi dưới nước: Bồi thường chi phí di chuyển, thiệt hại do di chuyển gây ra. Trường hợp không thể di chuyển được, bồi thường theo giá thị trường tại thời điểm thu hồi.
- Máy móc, thiết bị: Bồi thường chi phí tháo dỡ, vận chuyển và lắp đặt lại, cộng với thiệt hại thực tế do di chuyển gây ra.
Lưu ý quan trọng: Tài sản gắn liền với đất được xây dựng sau khi có thông báo thu hồi đất hoặc xây dựng trái phép sẽ không được bồi thường.
Quyền Lợi Của Người Dân Bị Thu Hồi Đất Theo Luật Đất Đai 2024 Là Gì?
Quyền lợi của người dân bị thu hồi đất theo Luật Đất Đai 2024 bao gồm 4 nhóm chính: bồi thường bằng tiền hoặc đất khác, hỗ trợ tái định cư cho người mất chỗ ở, hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, và hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cùng tìm kiếm việc làm. Đây là các quyền lợi được pháp luật bảo đảm, người bị thu hồi đất có quyền yêu cầu thực hiện đầy đủ.
Ngoài khoản bồi thường bằng tiền đã đề cập ở phần trên, người dân bị thu hồi đất còn được hưởng các quyền lợi cụ thể sau đây:
Người Bị Thu Hồi Đất Ở Được Hỗ Trợ Tái Định Cư Như Thế Nào?
Người bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở nào khác được bố trí tái định cư tại khu tái định cư do Nhà nước đầu tư hoặc nhận tiền để tự lo chỗ ở, theo quy định tại Điều 111 Luật Đất Đai 2024.

Điều kiện để được bố trí tái định cư bao gồm:
- Bị thu hồi đất ở duy nhất mà không còn chỗ ở nào khác trên địa bàn cấp tỉnh.
- Diện tích đất bị thu hồi và tài sản trên đất không đủ để tạo lập chỗ ở mới theo tiêu chuẩn tối thiểu.
- Không thuộc trường hợp đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai.
Hình thức tái định cư được áp dụng như sau:
- Tái định cư bằng nhà ở: Người bị thu hồi đất được phân bố căn hộ chung cư hoặc nhà ở liền kề tại khu tái định cư. Diện tích tối thiểu của nhà ở tái định cư không được thấp hơn tiêu chuẩn diện tích ở tối thiểu do Bộ Xây dựng quy định, hiện là 10m² sàn sử dụng mỗi người.
- Tái định cư bằng tiền: Trong trường hợp người bị thu hồi đất không nhận nhà ở tái định cư, họ nhận khoản tiền hỗ trợ để tự lo chỗ ở mới. Mức tiền hỗ trợ tái định cư không được thấp hơn mức bồi thường tính theo giá nhà ở tái định cư cùng loại tại địa phương.
Quan trọng hơn, Luật Đất Đai 2024 quy định rõ: khu tái định cư phải được đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đảm bảo điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ trước khi bố trí người dân vào ở.
Người Dân Mất Đất Sản Xuất Được Hỗ Trợ Gì Về Việc Làm Và Đào Tạo Nghề?
Người bị thu hồi đất nông nghiệp đang trực tiếp sản xuất được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và hỗ trợ tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 110 Luật Đất Đai 2024, với mức hỗ trợ đào tạo nghề tối đa bằng 1,5 lần giá trị đất nông nghiệp bị thu hồi theo giá bồi thường.

Cụ thể, chính sách hỗ trợ được thực hiện theo 3 hướng:
Hướng 1: Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp
Người bị thu hồi đất sản xuất trong độ tuổi lao động được hỗ trợ chi phí học nghề tại các cơ sở đào tạo nghề được công nhận. Thời gian đào tạo tùy theo ngành nghề, thường từ 3 đến 12 tháng. Nội dung đào tạo ưu tiên các ngành nghề phù hợp với nhu cầu lao động tại dự án được xây dựng trên diện tích đất vừa thu hồi.
Hướng 2: Hỗ trợ bằng tiền thay vì đào tạo trực tiếp
Trường hợp người bị thu hồi đất không có nhu cầu đào tạo nghề hoặc vượt quá độ tuổi lao động, họ được nhận khoản hỗ trợ bằng tiền tương đương chi phí đào tạo, sử dụng linh hoạt để ổn định cuộc sống.
Hướng 3: Ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương
Đây là quy định mang tính đột phá của Luật 2024: doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện dự án trên diện tích đất vừa thu hồi có trách nhiệm ưu tiên tuyển dụng lao động tại địa phương, đặc biệt là những người trực tiếp bị mất đất sản xuất. UBND cấp tỉnh có trách nhiệm giám sát và đảm bảo thực thi cam kết này trong quá trình cấp phép dự án.
Bên cạnh đó, người bị thu hồi đất còn được hỗ trợ ổn định đời sống trong giai đoạn chuyển tiếp, thường từ 6 đến 24 tháng tùy theo diện tích đất bị thu hồi và điều kiện cụ thể của từng địa phương.
Luật Đất Đai 2024 Có Những Điểm Mới Gì Về Bồi Thường So Với Luật Đất Đai 2013?
Luật Đất Đai 2024 có 5 điểm mới căn bản về bồi thường so với Luật Đất Đai 2013, gồm bồi thường theo giá thị trường thay vì bảng giá cố định, tăng thời hạn thông báo thu hồi đất, bắt buộc lấy ý kiến người dân tối thiểu 2 lần, cập nhật bảng giá đất hàng năm thay vì 5 năm một lần, và mở rộng cơ chế khiếu nại và khởi kiện. Những thay đổi này được đánh giá là bước tiến lớn trong việc bảo vệ quyền lợi người sử dụng đất.
Bảng dưới đây so sánh trực tiếp các điểm thay đổi cốt lõi giữa hai phiên bản luật, giúp người dân nhận ra những quyền lợi mới mà mình được hưởng từ ngày 1/1/2025 khi Luật Đất Đai 2024 có hiệu lực:
| Nội dung so sánh | Luật Đất Đai 2013 | Luật Đất Đai 2024 |
|---|---|---|
| Giá bồi thường đất | Theo bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành 5 năm/lần, thường thấp hơn thị trường | Theo giá đất cụ thể tại thời điểm thu hồi, tiệm cận giá thị trường |
| Cập nhật bảng giá đất | 5 năm điều chỉnh một lần | Cập nhật hàng năm, điều chỉnh kịp thời theo biến động thị trường |
| Thời hạn thông báo thu hồi | 90 ngày với đất ở, 60 ngày với đất nông nghiệp | 180 ngày với đất ở, 90 ngày với đất nông nghiệp |
| Lấy ý kiến phương án bồi thường | Không quy định số lần bắt buộc | Bắt buộc tối thiểu 2 lần lấy ý kiến |
| Cơ chế khiếu nại | Khiếu nại hành chính 2 cấp | Khiếu nại hành chính 2 cấp và mở rộng quyền khởi kiện tòa án hành chính |
| Hỗ trợ tái định cư | Chưa quy định cụ thể tiêu chuẩn khu tái định cư | Khu tái định cư phải đảm bảo hạ tầng đồng bộ, điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi cũ |
| Hỗ trợ đào tạo nghề | Hỗ trợ tối đa 5 lần giá đất nông nghiệp cùng hạng | Hỗ trợ tối đa 1,5 lần giá trị đất bị thu hồi theo giá bồi thường mới |
Bảng so sánh trên cho thấy toàn bộ các thay đổi quan trọng về chính sách bồi thường giữa hai phiên bản luật, là cơ sở để người dân đối chiếu với phương án bồi thường thực tế họ nhận được.
Tác động tích cực của những thay đổi này rất rõ ràng: khoảng cách giữa giá bồi thường và giá thị trường được thu hẹp đáng kể, quyền tham gia của người dân được tăng cường, và cơ chế bảo vệ pháp lý được mở rộng hơn so với trước.
Trường Hợp Nào Thì Không Được Bồi Thường Khi Bị Thu Hồi Đất?
Có 6 trường hợp không được bồi thường về đất khi bị thu hồi theo Điều 96 Luật Đất Đai 2024, gồm đất lấn chiếm trái phép, đất sử dụng sai mục đích, đất không có giấy tờ hợp lệ theo quy định, đất Nhà nước đã cho thuê trả tiền hàng năm, đất xử lý vi phạm hành chính bằng hình thức thu hồi, và đất thu hồi do chủ sử dụng tự nguyện trả lại.

Tuy nhiên, cần phân biệt rõ: “không được bồi thường về đất” không có nghĩa là không nhận được bất kỳ khoản nào. Cụ thể:
- Trường hợp đất lấn chiếm: Không bồi thường về đất, nhưng có thể được hỗ trợ một phần tài sản gắn liền nếu tài sản đó được xây dựng trước một mốc thời gian nhất định và không vi phạm quy hoạch.
- Trường hợp đất thuê trả tiền hàng năm: Không bồi thường về tiền sử dụng đất, nhưng được bồi thường toàn bộ tài sản gắn liền với đất hợp pháp.
- Trường hợp sử dụng sai mục đích: Phần diện tích sử dụng đúng mục đích vẫn được bồi thường, chỉ phần vi phạm mới bị từ chối bồi thường.
Người Dân Có Thể Khiếu Nại Hoặc Khởi Kiện Khi Không Đồng Ý Với Phương Án Bồi Thường Không?
Có, người dân hoàn toàn có quyền khiếu nại hành chính hoặc khởi kiện ra Tòa án hành chính khi không đồng ý với phương án bồi thường, theo quy định tại Điều 236 Luật Đất Đai 2024 kết hợp với Luật Khiếu nại 2011 và Luật Tố tụng hành chính 2015.

Trình tự thực hiện cụ thể như sau:
- Khiếu nại lần 1: Gửi đơn khiếu nại đến cơ quan đã ban hành quyết định bồi thường trong thời hiệu 90 ngày kể từ ngày nhận quyết định. Cơ quan có thẩm quyền phải giải quyết trong 30 ngày (45 ngày với vụ việc phức tạp).
- Khiếu nại lần 2: Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại lần 1, người dân tiếp tục khiếu nại lên cấp trên trực tiếp trong thời hiệu 30 ngày kể từ ngày nhận kết quả giải quyết lần 1.
- Khởi kiện hành chính: Thay vì khiếu nại lần 2, người dân có quyền lựa chọn khởi kiện thẳng ra Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất bị thu hồi trong thời hiệu 1 năm kể từ ngày biết hoặc phải biết có quyết định hành chính gây thiệt hại đến quyền lợi của mình.
Quan trọng là: trong thời gian khiếu nại hoặc khởi kiện, người dân vẫn phải bàn giao mặt bằng theo quyết định cưỡng chế nếu cơ quan nhà nước đã hoàn thành đúng quy trình. Tuy nhiên, khoản bồi thường tranh chấp sẽ được ký quỹ vào tài khoản phong tỏa cho đến khi có phán quyết cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền.