Xin Cấp Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài: Điều Kiện, Hồ Sơ & Thủ Tục Mới Nhất 2025–2026

Định nghĩa theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP

Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam là văn bản pháp lý bắt buộc do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cấp, cho phép công dân nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Mỗi giấy phép có thời hạn tối đa 2 năm và có thể được gia hạn thêm một lần. Để được cấp giấy phép, người lao động nước ngoài phải đáp ứng đồng thời các điều kiện về độ tuổi, sức khỏe, lý lịch tư pháp và trình độ chuyên môn theo quy định mới nhất có hiệu lực năm 2025.

Điều kiện để được cấp giấy phép lao động bao gồm 4 nhóm bắt buộc: năng lực hành vi và sức khỏe, lý lịch tư pháp hợp lệ, trình độ chuyên môn hoặc kỹ năng nghề tương ứng với vị trí làm việc, và cam kết chấp hành pháp luật Việt Nam. Cùng với đó, người sử dụng lao động phải hoàn tất bước báo cáo nhu cầu và xin chấp thuận vị trí trước khi tiến hành làm hồ sơ. Việc không đáp ứng đủ một trong các điều kiện này có thể dẫn đến từ chối cấp phép hoặc thu hồi giấy phép sau khi cấp.

Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động được chia thành hai nhóm: nhóm giấy tờ do doanh nghiệp chuẩn bị và nhóm giấy tờ do người lao động nước ngoài cung cấp. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp văn bản đề nghị, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và văn bản chứng minh nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đã được cơ quan nhà nước chấp thuận. Người lao động cần chuẩn bị hộ chiếu, phiếu lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe và văn bằng chứng chỉ chuyên môn, tất cả đều phải qua hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt.

Bài viết dưới đây tổng hợp toàn bộ thông tin cập nhật nhất về điều kiện, hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo quy định hiệu lực 2025–2026, giúp doanh nghiệp và người lao động nước ngoài nắm rõ lộ trình thực hiện chính xác và hiệu quả nhất.

Giấy phép lao động cho người nước ngoài là gì?

Giấy phép lao động cho người nước ngoài là loại văn bản pháp lý thuộc nhóm giấy phép hành chính, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam cấp cho công dân nước ngoài đáp ứng đủ điều kiện, xác nhận quyền làm việc hợp pháp trong phạm vi vị trí, lĩnh vực và thời hạn được ghi rõ trên giấy phép. Đây là căn cứ pháp lý nền tảng mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần nắm vững trước khi tiến hành tuyển dụng lao động nước ngoài.

Cụ thể hơn, để hiểu đúng bản chất pháp lý của loại giấy phép này, bài viết phân tích theo 4 khía cạnh: định nghĩa theo quy định hiện hành, sự phân biệt với giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép và thời hạn hiệu lực.

Định nghĩa theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP

Giấy phép lao động cho người nước ngoài được định nghĩa tại Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 là điều kiện bắt buộc để người lao động nước ngoài được làm việc tại Việt Nam, trừ các trường hợp thuộc diện miễn theo Điều 154 của cùng bộ luật. Nghị định 152/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP có hiệu lực áp dụng đến 2025–2026) quy định chi tiết về trình tự, thủ tục, hồ sơ và mẫu văn bản liên quan đến loại giấy phép này.

Định nghĩa theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP
Định nghĩa theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP

Bên cạnh đó, cần phân biệt rõ hai khái niệm thường bị nhầm lẫn trong thực tiễn:

  • Giấy phép lao động (Work Permit): Cấp cho người nước ngoài đủ điều kiện, làm việc theo hợp đồng lao động hoặc theo các hình thức làm việc khác được pháp luật công nhận tại Việt Nam. Giấy phép này xác nhận đủ điều kiện và cho phép làm việc hợp pháp.
  • Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động: Cấp cho người nước ngoài thuộc các trường hợp miễn theo Điều 154. Đây không phải giấy phép nhưng vẫn là thủ tục bắt buộc phải thực hiện trước khi bắt đầu công việc.

Hơn nữa, việc không phân biệt được hai loại này có thể khiến doanh nghiệp bỏ sót bước xin giấy xác nhận, dẫn đến vi phạm pháp luật ngay cả khi người lao động thuộc diện được miễn giấy phép.

Cơ quan cấp phép và thời hạn hiệu lực của giấy phép lao động

Thẩm quyền cấp giấy phép lao động thuộc về Sở Lao động, Thương binh và Xã hội (Sở LĐTBXH) của tỉnh, thành phố nơi người nước ngoài dự kiến làm việc trong hầu hết các trường hợp thông thường. Tuy nhiên, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (Bộ LĐTBXH) nắm thẩm quyền cấp phép trong một số trường hợp đặc biệt theo quy định.

Cơ quan cấp phép và thời hạn hiệu lực của giấy phép lao động
Cơ quan cấp phép và thời hạn hiệu lực của giấy phép lao động

Cụ thể, phân chia thẩm quyền như sau:

Trường hợp Cơ quan có thẩm quyền
Người nước ngoài làm việc tại một tỉnh/thành phố Sở LĐTBXH tỉnh/thành phố nơi làm việc
Người nước ngoài làm việc tại nhiều tỉnh/thành phố Sở LĐTBXH nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp
Trường hợp đặc biệt theo chỉ đạo của Thủ tướng Bộ LĐTBXH

Bảng trên tổng hợp phân chia thẩm quyền cấp giấy phép lao động giữa Sở LĐTBXH và Bộ LĐTBXH theo từng tình huống cụ thể.

Về thời hạn hiệu lực, giấy phép lao động được cấp với thời hạn tối đa 2 năm, không vượt quá thời hạn của hợp đồng lao động hoặc văn bản chứng minh nhu cầu sử dụng lao động. Sau khi hết hạn, doanh nghiệp có thể làm thủ tục gia hạn thêm tối đa một lần, mỗi lần không quá 2 năm.

Điều kiện để người nước ngoài được cấp giấy phép lao động là gì?

Người nước ngoài đủ điều kiện được cấp giấy phép lao động khi đáp ứng đồng thời 4 nhóm điều kiện bắt buộc theo Điều 151 Bộ luật Lao động 2019: đủ 18 tuổi, có sức khỏe đạt yêu cầu, lý lịch tư pháp hợp lệ và có trình độ chuyên môn hoặc kỹ năng nghề phù hợp với vị trí cần tuyển dụng. Thiếu bất kỳ điều kiện nào trong số này, hồ sơ sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung.

Dưới đây là phân tích chi tiết từng nhóm điều kiện giúp doanh nghiệp và người lao động nước ngoài chuẩn bị đúng và đủ ngay từ đầu:

Điều kiện về năng lực hành vi, sức khỏe và lý lịch tư pháp là gì?

Người nước ngoài phải đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, sức khỏe đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn y tế và lý lịch tư pháp không có tiền án liên quan đến các tội phạm nghiêm trọng theo quy định tại Điều 151 Bộ luật Lao động 2019. Đây là nhóm điều kiện căn bản nhất, áp dụng thống nhất cho mọi đối tượng người lao động nước ngoài, bất kể vị trí hay lĩnh vực làm việc.

Cụ thể hơn, từng yêu cầu trong nhóm này được quy định như sau:

Về độ tuổi và năng lực hành vi:

  • Phải đủ 18 tuổi trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật nơi người lao động mang quốc tịch hoặc theo pháp luật Việt Nam.

Về sức khỏe:

  • Phải có giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp, xác nhận đủ sức khỏe lao động.
  • Giấy khám sức khỏe được khám tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài (trường hợp khám nước ngoài cần được hợp pháp hóa lãnh sự).
  • Giấy khám sức khỏe còn hiệu lực trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký.

Về lý lịch tư pháp:

  • Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, xác nhận người lao động không có tiền án liên quan đến các tội nghiêm trọng theo quy định pháp luật.
  • Phiếu lý lịch tư pháp phải được hợp pháp hóa lãnh sựdịch công chứng sang tiếng Việt.
  • Hiệu lực của phiếu lý lịch tư pháp thường được tính trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp.

Điều kiện về trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và kinh nghiệm làm việc là gì?

Có 3 nhóm trình độ chính được công nhận để xin cấp giấy phép lao động, bao gồm: chuyên gia, nhà quản lý hoặc giám đốc điều hành, và lao động kỹ thuật, mỗi nhóm có yêu cầu cụ thể khác nhau về bằng cấp và kinh nghiệm. Đây là điều kiện phức tạp nhất và thường gây ra nhiều vướng mắc nhất trong thực tiễn.

Tiếp theo, bảng so sánh dưới đây tổng hợp yêu cầu cụ thể cho từng nhóm:

Nhóm lao động Yêu cầu bằng cấp Yêu cầu kinh nghiệm
Chuyên gia Bằng đại học trở lên hoặc chứng chỉ hành nghề tương đương Tối thiểu 3 năm kinh nghiệm trong ngành/lĩnh vực liên quan
Nhà quản lý, Giám đốc điều hành Được tổ chức nước ngoài bổ nhiệm hoặc cử sang, có văn bản xác nhận chức danh Chứng minh được vị trí quản lý cấp cao
Lao động kỹ thuật Chứng chỉ kỹ năng nghề hoặc chứng chỉ đào tạo kỹ thuật tối thiểu 1 năm Tối thiểu 3 năm kinh nghiệm trong nghề liên quan

Bảng trên so sánh yêu cầu bằng cấp và kinh nghiệm đối với 3 nhóm đối tượng lao động nước ngoài được phép xin cấp giấy phép lao động tại Việt Nam.

Quan trọng hơn, có một số lưu ý thực tiễn không được bỏ qua khi chuẩn bị hồ sơ:

  • Văn bằng do cơ sở nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự (Apostille hoặc hợp pháp hóa qua Đại sứ quán Việt Nam tại nước đó) và dịch công chứng sang tiếng Việt trước khi nộp hồ sơ.
  • Văn bản xác nhận kinh nghiệm làm việc phải được ký xác nhận bởi tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền tại nước ngoài, có hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng.
  • Trường hợp người lao động có chứng chỉ hành nghề được công nhận quốc tế, cơ quan cấp phép có thể chấp nhận thay thế cho bằng đại học, tuy nhiên cần có văn bản giải trình đính kèm.
  • Kinh nghiệm làm việc phải liên quan trực tiếp đến vị trí công việc được đề nghị cấp phép tại Việt Nam.

Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm những gì?

Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động theo Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP (cập nhật 2025) gồm 2 nhóm giấy tờ được phân chia rõ ràng theo trách nhiệm chuẩn bị: nhóm do người sử dụng lao động (doanh nghiệp) chuẩn bị và nhóm do người lao động nước ngoài trực tiếp cung cấp. Hai nhóm này được tổng hợp thành một bộ hồ sơ hoàn chỉnh trước khi nộp lên cơ quan có thẩm quyền.

Dưới đây là danh mục chi tiết từng loại giấy tờ trong mỗi nhóm:

Người sử dụng lao động (doanh nghiệp) cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Doanh nghiệp cần chuẩn bị 4 loại giấy tờ chính khi xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, bao gồm văn bản đề nghị cấp phép, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, văn bản chứng minh nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ. Các giấy tờ này xác nhận tính hợp pháp của doanh nghiệp và sự cần thiết của vị trí cần tuyển dụng người nước ngoài.

Người sử dụng lao động (doanh nghiệp) cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
Người sử dụng lao động (doanh nghiệp) cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Cụ thể, danh mục hồ sơ phía doanh nghiệp gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động: Theo mẫu số 11/PLI ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Văn bản phải có đầy đủ thông tin về doanh nghiệp, vị trí công việc, thời gian làm việc dự kiến và thông tin cá nhân của người lao động nước ngoài.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập: Bản sao có công chứng còn hiệu lực, xác nhận tư cách pháp nhân của đơn vị sử dụng lao động.
  • Văn bản chứng minh vị trí công việc cần người nước ngoài: Đây là văn bản chấp thuận của UBND tỉnh/thành phố đối với nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài mà doanh nghiệp đã nộp báo cáo trước đó ít nhất 30 ngày. Đây là tài liệu quan trọng nhất và thường mất nhiều thời gian chuẩn bị nhất trong toàn bộ bộ hồ sơ.
  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ: Áp dụng trong trường hợp người lao động nước ngoài đã ký hợp đồng trước khi nộp hồ sơ. Nếu chưa ký, doanh nghiệp có thể thay bằng dự thảo hợp đồng hoặc thư mời làm việc có xác nhận.

Người lao động nước ngoài cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Người lao động nước ngoài cần chuẩn bị 6 loại giấy tờ gồm ảnh chân dung, hộ chiếu, phiếu lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe, văn bằng chứng chỉ chuyên môn và văn bản xác nhận kinh nghiệm làm việc, trong đó hầu hết các giấy tờ do nước ngoài cấp đều phải trải qua quy trình hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt.

Người lao động nước ngoài cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
Người lao động nước ngoài cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Cụ thể, danh mục hồ sơ phía người lao động nước ngoài gồm:

  • 02 ảnh màu 4×6 cm: Nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng gần nhất, đúng quy cách như ảnh hộ chiếu.
  • Hộ chiếu còn hiệu lực: Bản sao có công chứng. Hộ chiếu phải còn hiệu lực ít nhất trong suốt thời gian giấy phép lao động dự kiến được cấp.
  • Phiếu lý lịch tư pháp: Do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (tương đương phiếu lý lịch tư pháp số 2 tại Việt Nam), được hợp pháp hóa lãnh sựdịch công chứng sang tiếng Việt. Phiếu cần còn hiệu lực trong vòng 6 tháng.
  • Giấy khám sức khỏe còn hiệu lực: Do cơ sở y tế có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, xác nhận đủ sức khỏe lao động. Hiệu lực 12 tháng kể từ ngày ký.
  • Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn hoặc chứng chỉ hành nghề: Tương ứng với vị trí xin cấp phép (bằng đại học, chứng chỉ nghề…), phải được hợp pháp hóa lãnh sựdịch công chứng sang tiếng Việt.
  • Văn bản xác nhận kinh nghiệm làm việc: Do tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền tại nước ngoài ký xác nhận, phải được hợp pháp hóa lãnh sựdịch công chứng. Văn bản cần ghi rõ thời gian, vị trí công tác và lĩnh vực kinh nghiệm.

Lưu ý quan trọng: Trong một số trường hợp đặc thù (ví dụ người lao động là nhà quản lý, giám đốc điều hành được tổ chức nước ngoài cử sang), hồ sơ cần bổ sung thêm văn bản bổ nhiệm hoặc quyết định cử sang Việt Nam từ tổ chức mẹ ở nước ngoài, cũng phải được hợp pháp hóa và dịch công chứng.

Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài năm 2025–2026 gồm những bước nào?

Quy trình xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm 5 bước chính, bắt đầu từ bước báo cáo nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (thực hiện trước ít nhất 30 ngày) cho đến bước nhận giấy phép và ký hợp đồng lao động chính thức, với thời gian xử lý hồ sơ không quá 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ theo 3 kênh: trực tiếp tại cơ quan, qua bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến.

Tiếp theo, bài viết phân tích từng bước cụ thể để doanh nghiệp có thể lên kế hoạch thực hiện chính xác:

Nơi nộp hồ sơ, thời gian xử lý và lệ phí cấp giấy phép lao động là bao nhiêu?

Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động được nộp tại Sở LĐTBXH nơi người nước ngoài dự kiến làm việc, thời gian giải quyết không quá 5 ngày làm việc, lệ phí 600.000 VNĐ/giấy phép theo quy định hiện hành năm 2025. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản trong vòng 3 ngày làm việc.

Nơi nộp hồ sơ, thời gian xử lý và lệ phí cấp giấy phép lao động là bao nhiêu?
Nơi nộp hồ sơ, thời gian xử lý và lệ phí cấp giấy phép lao động là bao nhiêu?

Cụ thể hơn, các thông tin quan trọng cần nắm về việc nộp hồ sơ:

Tiêu chí Thông tin chi tiết
Nơi nộp hồ sơ Sở LĐTBXH tỉnh/thành phố nơi người nước ngoài dự kiến làm việc
Kênh nộp hồ sơ Trực tiếp, qua bưu chính hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến quốc gia
Thời gian xử lý Không quá 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Thông báo hồ sơ không hợp lệ Trong vòng 3 ngày làm việc (bằng văn bản)
Lệ phí 600.000 VNĐ/giấy phép (theo Thông tư hiện hành, cập nhật 2025)
Hình thức trả kết quả Trực tiếp hoặc qua bưu chính theo đề nghị của doanh nghiệp

Bảng trên tổng hợp các thông tin cần thiết về nơi nộp hồ sơ, thời gian xử lý và lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam năm 2025.

Đặc biệt, doanh nghiệp lựa chọn nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến cần lưu ý rằng toàn bộ tài liệu phải được scan đúng định dạng quy định, có chữ ký số hợp lệ. Trường hợp hồ sơ điện tử thiếu tài liệu hoặc không đọc được, cơ quan tiếp nhận vẫn tính thời gian xử lý từ ngày nhận hồ sơ bổ sung đầy đủ, không phải từ ngày nộp ban đầu.

Doanh nghiệp cần thực hiện những bước nào trước khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động?

Doanh nghiệp cần hoàn thành 4 bước chuẩn bị bắt buộc trước khi nộp hồ sơ chính thức, bắt đầu bằng việc báo cáo nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài lên UBND tỉnh/thành phố ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến sử dụng, tiếp theo là nhận chấp thuận vị trí, thu thập hồ sơ người lao động và nộp hồ sơ đề nghị cấp phép. Bỏ qua hoặc thực hiện sai thứ tự bất kỳ bước nào trong số này đều có thể khiến hồ sơ bị từ chối hoặc quá trình cấp phép bị kéo dài đáng kể.

Doanh nghiệp cần thực hiện những bước nào trước khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động?
Doanh nghiệp cần thực hiện những bước nào trước khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động?

Dưới đây là quy trình 5 bước đầy đủ doanh nghiệp cần thực hiện theo đúng thứ tự:

Bước 0: Báo cáo nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Đây là bước tiên quyết mà nhiều doanh nghiệp bỏ sót. Trước ít nhất 30 ngày so với ngày dự kiến người nước ngoài bắt đầu làm việc, doanh nghiệp phải nộp báo cáo nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài lên UBND tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở hoặc nơi người lao động dự kiến làm việc. Báo cáo phải nêu rõ vị trí công việc, lý do không thể tuyển dụng lao động Việt Nam và thời gian dự kiến sử dụng.

Bước 1: Nhận chấp thuận vị trí công việc từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Sau khi nhận báo cáo, UBND tỉnh/thành phố xem xét và ban hành văn bản chấp thuận (hoặc không chấp thuận) nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài. Văn bản chấp thuận này là tài liệu bắt buộc trong bộ hồ sơ xin cấp giấy phép lao động và phải được đính kèm nguyên bản (không phải bản sao) khi nộp hồ sơ.

Bước 2: Thu thập và hợp lệ hóa toàn bộ hồ sơ của người lao động

Doanh nghiệp phối hợp với người lao động nước ngoài để thu thập đầy đủ hồ sơ theo danh mục đã nêu ở phần trên. Riêng các tài liệu do nước ngoài cấp cần có đủ thời gian để hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng. Thực tế, bước này thường mất từ 2 đến 6 tuần tùy vào quốc gia xuất phát của người lao động và hệ thống lãnh sự của nước đó.

Bước 3: Nộp hồ sơ và nhận kết quả

Sau khi hồ sơ hoàn chỉnh, doanh nghiệp nộp toàn bộ hồ sơ tại Sở LĐTBXH theo một trong ba kênh đã đề cập. Cơ quan tiếp nhận cấp phiếu hẹn trả kết quả. Trong vòng 5 ngày làm việc, doanh nghiệp nhận giấy phép lao động (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc văn bản thông báo yêu cầu bổ sung (trong vòng 3 ngày làm việc nếu hồ sơ chưa đầy đủ).

Bước 4: Ký hợp đồng lao động chính thức sau khi có giấy phép

Sau khi nhận giấy phép lao động, doanh nghiệp và người lao động nước ngoài tiến hành ký kết hợp đồng lao động chính thức. Thời hạn hợp đồng không được vượt quá thời hạn ghi trên giấy phép. Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ bản sao giấy phép và thông báo cho cơ quan nhà nước khi có thay đổi về vị trí, địa điểm làm việc hoặc khi hợp đồng chấm dứt.

Tóm lại, sơ đồ tổng thể quy trình được hình dung như sau:

Bước Nội dung Thời gian tham khảo
Bước 0 Báo cáo nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài lên UBND Trước ít nhất 30 ngày
Bước 1 Nhận văn bản chấp thuận vị trí công việc 7–15 ngày làm việc (tùy địa phương)
Bước 2 Thu thập, hợp pháp hóa và dịch công chứng toàn bộ hồ sơ 2–6 tuần
Bước 3 Nộp hồ sơ và nhận giấy phép lao động Không quá 5 ngày làm việc
Bước 4 Ký hợp đồng lao động chính thức Sau khi có giấy phép

Bảng trên tổng hợp 5 bước trong quy trình xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam năm 2025–2026, kèm thời gian tham khảo thực tế cho từng bước.

Những trường hợp nào người nước ngoài KHÔNG cần xin giấy phép lao động tại Việt Nam?

Có 11 trường hợp người nước ngoài được miễn cấp giấy phép lao động theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và cập nhật tại Nghị định 70/2023/NĐ-CP, bao gồm các đối tượng từ thành viên góp vốn, chuyên gia thực hiện gói thầu ngắn hạn cho đến người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam. Tuy nhiên, dù được miễn cấp giấy phép lao động, người lao động và doanh nghiệp vẫn bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước khi bắt đầu làm việc. Đây là điểm quan trọng mà nhiều doanh nghiệp hiểu sai, dẫn đến vi phạm pháp luật.

Bên cạnh đó, danh sách 11 trường hợp miễn theo quy định hiện hành bao gồm:

  1. Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn theo quy định.
  2. Thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định.
  3. Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
  4. Người nước ngoài vào Việt Nam thực hiện các gói thầu, dự án dưới 30 ngày và không quá 90 ngày trong một năm.
  5. Người nước ngoài vào Việt Nam thực hiện công việc với tư cách chuyên gia kỹ thuật, công nghệ thuộc trường hợp khẩn cấp (xử lý sự cố, trục trặc kỹ thuật phức tạp).
  6. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các cơ sở đào tạo ở nước ngoài có hợp đồng thực tập tại doanh nghiệp Việt Nam.
  7. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới hình thức di chuyển nội bộ doanh nghiệp thuộc 11 ngành dịch vụ trong Biểu cam kết WTO của Việt Nam.
  8. Luật sư nước ngoài được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam.
  9. Người nước ngoài thực hiện công việc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  10. Người nước ngoài kết hôn hợp pháp với công dân Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam.
  11. Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Thủ tục gia hạn giấy phép lao động có gì khác so với xin cấp mới không?

Gia hạn giấy phép lao động đơn giản hơn cấp mới vì không cần thực hiện lại bước báo cáo nhu cầu lên UBND, tuy nhiên hồ sơ gia hạn vẫn yêu cầu đầy đủ giấy tờ cá nhân cập nhật và phải nộp trước ít nhất 45 ngày trước khi giấy phép hết hạn. Giấy phép chỉ được gia hạn tối đa 1 lần, mỗi lần không quá 2 năm. Nếu không đủ điều kiện gia hạn, doanh nghiệp phải thực hiện quy trình xin cấp mới từ đầu, bao gồm cả bước báo cáo nhu cầu 30 ngày.

Thủ tục gia hạn giấy phép lao động có gì khác so với xin cấp mới không?
Thủ tục gia hạn giấy phép lao động có gì khác so với xin cấp mới không?

Điểm khác biệt cốt lõi giữa hồ sơ gia hạn và hồ sơ cấp mới: hồ sơ gia hạn không yêu cầu nộp lại văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài từ UBND (nếu vị trí công việc không thay đổi), nhưng bắt buộc phải nộp giấy phép lao động cũ bản gốc và cập nhật giấy khám sức khỏe, lý lịch tư pháp còn hiệu lực.

Doanh nghiệp và người lao động nước ngoài đối mặt với hậu quả pháp lý gì nếu vi phạm quy định về giấy phép lao động?

Vi phạm quy định về giấy phép lao động có thể dẫn đến mức phạt từ 15 triệu đến 90 triệu đồng, trong đó doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép bị phạt từ 75 đến 90 triệu VNĐ/người theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, còn người nước ngoài làm việc không có giấy phép bị phạt từ 15 đến 25 triệu VNĐ và có thể bị trục xuất khỏi Việt Nam. Ngoài ra, giấy phép lao động còn bị thu hồi trong các trường hợp: hợp đồng lao động chấm dứt, doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, người lao động bị kết án hình sự hoặc thực hiện công việc không đúng với nội dung ghi trong giấy phép.

Doanh nghiệp và người lao động nước ngoài đối mặt với hậu quả pháp lý gì nếu vi phạm quy định về giấy phép lao động?
Doanh nghiệp và người lao động nước ngoài đối mặt với hậu quả pháp lý gì nếu vi phạm quy định về giấy phép lao động?

Khuyến nghị thực tiễn: Doanh nghiệp nên xây dựng hệ thống theo dõi thời hạn giấy phép lao động tự động (thông qua phần mềm quản lý nhân sự hoặc bảng tính có cài cảnh báo), đặt mốc nhắc nhở trước 60 ngày so với ngày hết hạn để đảm bảo đủ thời gian chuẩn bị hồ sơ gia hạn hoặc cấp mới mà không gián đoạn hoạt động của người lao động.

Đánh giá
Đề xuất cho bạn

Thông tin tác giả

Gọi điện Zalo