Chấm dứt dự án đầu tư là việc dự án không còn được tiếp tục thực hiện và chấm dứt toàn bộ hiệu lực pháp lý, được quy định cụ thể tại Điều 48 Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Pháp luật hiện hành phân biệt rõ hai hình thức: chấm dứt tự nguyện do nhà đầu tư chủ động quyết định và chấm dứt bắt buộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định. Việc nắm rõ bản chất pháp lý và căn cứ pháp lý điều chỉnh giúp nhà đầu tư tránh các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục.
Pháp luật đầu tư Việt Nam quy định 05 nhóm trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, bao gồm cả trường hợp nhà đầu tư tự nguyện chấm dứt lẫn trường hợp cơ quan nhà nước buộc phải ra quyết định chấm dứt. Mỗi trường hợp có điều kiện, căn cứ và hậu quả pháp lý khác nhau, đòi hỏi nhà đầu tư phải xác định đúng nhóm mình thuộc về trước khi tiến hành thủ tục.
Sau khi xác định đúng trường hợp áp dụng, nhà đầu tư cần thực hiện trình tự thủ tục chấm dứt dự án gồm 04 bước chính: thông báo chấm dứt, chuẩn bị và nộp hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư xử lý hồ sơ trong vòng 15 ngày làm việc, và nhận quyết định chấm dứt kèm điều chỉnh hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Bài viết dưới đây phân tích toàn bộ quy trình này theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Chấm Dứt Dự Án Đầu Tư Là Gì Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành?
Chấm dứt dự án đầu tư là sự kiện pháp lý làm chấm dứt toàn bộ hoạt động và hiệu lực của dự án, được ghi nhận chính thức tại Điều 48 Luật Đầu tư 2020 và hướng dẫn thi hành tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP, áp dụng với dự án trong nước và dự án có vốn đầu tư nước ngoài theo hai hình thức là chấm dứt tự nguyện và chấm dứt bắt buộc.
Để hiểu rõ hơn về khái niệm và nền tảng pháp lý của chấm dứt dự án đầu tư, dưới đây là phân tích chi tiết từng thành phần cốt lõi:
Định nghĩa và bản chất pháp lý
Chấm dứt dự án đầu tư là trạng thái pháp lý trong đó dự án không còn được tiếp tục triển khai, mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đều chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm được ghi nhận. Đây là sự kiện pháp lý có tính chất vĩnh viễn, khác với tạm ngừng hoạt động dự án vốn chỉ mang tính thời hạn. Kể từ thời điểm chấm dứt, nhà đầu tư không còn được tiếp tục triển khai các hoạt động đầu tư kinh doanh gắn với dự án đó trên lãnh thổ Việt Nam.
Hai hình thức chấm dứt theo pháp luật
Luật Đầu tư 2020 phân định rõ ràng hai hình thức chấm dứt dự án như sau:
- Chấm dứt tự nguyện: Nhà đầu tư chủ động quyết định chấm dứt dự án dựa trên ý chí của mình, bao gồm các trường hợp dự án hoàn thành mục tiêu, hết thời hạn hoạt động hoặc nhà đầu tư không còn khả năng tiếp tục thực hiện.
- Chấm dứt bắt buộc: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định chấm dứt dự án do nhà đầu tư vi phạm các quy định pháp luật hoặc dự án không được triển khai theo đúng cam kết.
Căn cứ pháp lý điều chỉnh
Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động chấm dứt dự án đầu tư bao gồm:
- Luật Đầu tư 2020 (Luật số 61/2020/QH14): Điều 48 quy định trực tiếp các trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, bao gồm cả chấm dứt do nhà đầu tư quyết định và chấm dứt do cơ quan nhà nước quyết định.
- Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021: Hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Đầu tư 2020, quy định cụ thể trình tự, thủ tục, hồ sơ và thẩm quyền giải quyết thủ tục chấm dứt dự án đầu tư.
- Văn bản hướng dẫn chuyên ngành: Tùy theo lĩnh vực dự án (đất đai, xây dựng, môi trường), còn có các văn bản pháp luật chuyên ngành điều chỉnh bổ sung đối với từng loại dự án cụ thể.
Phạm vi áp dụng
Quy định về chấm dứt dự án đầu tư theo Luật Đầu tư 2020 áp dụng với ba nhóm dự án chính: dự án đầu tư trong nước, dự án có vốn đầu tư nước ngoài, và dự án thuộc lĩnh vực đặc thù như quốc phòng, an ninh, công nghệ cao. Đối với dự án thuộc khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, thủ tục chấm dứt còn phải tuân thủ thêm quy định của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế tương ứng.
Những Trường Hợp Nào Dẫn Đến Chấm Dứt Hoạt Động Dự Án Đầu Tư?
Có 05 nhóm trường hợp chính dẫn đến chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo Điều 48 Luật Đầu tư 2020, được phân chia theo tiêu chí chủ thể quyết định chấm dứt: nhóm trường hợp nhà đầu tư tự nguyện chấm dứt và nhóm trường hợp cơ quan nhà nước quyết định chấm dứt.
Dưới đây là phân tích chi tiết từng nhóm trường hợp để nhà đầu tư xác định đúng căn cứ pháp lý áp dụng cho tình huống của mình:
Các Trường Hợp Nhà Đầu Tư Tự Nguyện Chấm Dứt Dự Án Đầu Tư
Nhà đầu tư có quyền tự nguyện chấm dứt dự án trong 04 trường hợp chính được pháp luật đầu tư ghi nhận, bao gồm: chấm dứt theo tiến độ hợp đồng, chấm dứt do thay đổi chiến lược, chấm dứt khi dự án hoàn thành mục tiêu, và chấm dứt do nhà đầu tư bị phá sản hoặc giải thể.

Cụ thể, các trường hợp nhà đầu tư tự nguyện chấm dứt dự án đầu tư bao gồm:
Trường hợp 1: Chấm dứt theo tiến độ đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc điều lệ dự án
Khi hợp đồng hợp tác đầu tư, điều lệ liên doanh hoặc thỏa thuận đầu tư giữa các bên có quy định điều khoản chấm dứt dự án sau khi đạt đến một mốc thời gian hoặc điều kiện nhất định, nhà đầu tư có quyền thực hiện thủ tục chấm dứt dựa trên chính nội dung đã thỏa thuận. Trường hợp này thường gặp trong các liên doanh đầu tư có thời hạn cố định hoặc dự án được thiết lập để phục vụ một mục tiêu duy nhất.
Trường hợp 2: Nhà đầu tư không còn khả năng thực hiện dự án
Nhà đầu tư được phép chủ động chấm dứt dự án khi không còn đủ năng lực tài chính, kỹ thuật hoặc quản lý để tiếp tục triển khai, bao gồm các tình huống như thay đổi chiến lược kinh doanh tổng thể, tái cơ cấu tập đoàn, mất nguồn vốn tài trợ hoặc thay đổi điều kiện thị trường đến mức không thể tiếp tục đầu tư. Đây là trường hợp xuất phát từ quyết định kinh doanh của nhà đầu tư, không phải do vi phạm pháp luật.
Trường hợp 3: Dự án hoàn thành mục tiêu và hết thời hạn hoạt động
Khi dự án đã đạt được mục tiêu đề ra và thời hạn hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã kết thúc mà nhà đầu tư không có nhu cầu gia hạn, nhà đầu tư tiến hành thủ tục chấm dứt chính thức. Thời hạn hoạt động tối đa của dự án đầu tư tại Việt Nam thông thường không quá 50 năm, hoặc 70 năm đối với dự án tại khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.
Trường hợp 4: Nhà đầu tư bị phá sản hoặc giải thể theo pháp luật doanh nghiệp
Khi tổ chức kinh tế thực hiện dự án bị tòa án tuyên bố phá sản theo Luật Phá sản 2014, hoặc chủ sở hữu/hội đồng thành viên quyết định giải thể doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020, dự án đầu tư gắn với tổ chức đó cũng đương nhiên chấm dứt theo quy định. Trong trường hợp này, tài sản của dự án sẽ được xử lý theo thứ tự ưu tiên quy định trong Luật Phá sản hoặc quy trình thanh lý tài sản khi giải thể doanh nghiệp.
Các Trường Hợp Cơ Quan Nhà Nước Quyết Định Chấm Dứt Dự Án Đầu Tư
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được phép ra quyết định chấm dứt dự án đầu tư trong 04 nhóm tình huống chính theo Điều 48 Luật Đầu tư 2020, bao gồm: chậm tiến độ không được gia hạn, vi phạm pháp luật nghiêm trọng, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, và dự án nằm trong khu vực phải giải phóng vì lý do quốc phòng an ninh.

Cụ thể, bốn nhóm tình huống này được phân tích như sau:
Tình huống 1: Dự án không triển khai đúng tiến độ cam kết và không được gia hạn
Theo khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư 2020, nếu nhà đầu tư không góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ đăng ký trong vòng 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hoặc không triển khai dự án sau thời gian đã được gia hạn, cơ quan đăng ký đầu tư có căn cứ để ra quyết định chấm dứt hoạt động dự án. Đây là một trong những lý do phổ biến nhất dẫn đến chấm dứt bắt buộc.
Tình huống 2: Nhà đầu tư vi phạm nghiêm trọng pháp luật
Các vi phạm nghiêm trọng về pháp luật đất đai (sử dụng đất sai mục đích, không đưa đất vào sử dụng), pháp luật môi trường (gây ô nhiễm môi trường không khắc phục được), hoặc pháp luật xây dựng (xây dựng trái phép, vi phạm quy hoạch) đều có thể dẫn đến quyết định chấm dứt dự án bắt buộc. Mức độ vi phạm phải được đánh giá là nghiêm trọng và nhà đầu tư không có khả năng khắc phục trong thời gian quy định.
Tình huống 3: Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Đây là hệ quả pháp lý trực tiếp của việc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Khi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bị thu hồi theo quy định tại Điều 48 Luật Đầu tư 2020, dự án đương nhiên chấm dứt hiệu lực pháp lý. Các lý do thu hồi thường gặp bao gồm: nhà đầu tư kê khai gian lận hồ sơ, làm giả tài liệu hoặc vi phạm các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận.
Tình huống 4: Dự án trong khu vực phải thu hồi vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia
Khi Nhà nước có nhu cầu thu hồi đất phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh quốc gia theo Luật Đất đai 2024, dự án đầu tư đang hoạt động trong khu vực đó có thể buộc phải chấm dứt hoạt động. Trong trường hợp này, nhà đầu tư được bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Trình Tự Thủ Tục Chấm Dứt Dự Án Đầu Tư Được Thực Hiện Như Thế Nào?
Trình tự thủ tục chấm dứt dự án đầu tư gồm 04 bước chính: nhà đầu tư thông báo và chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền, cơ quan xử lý và thẩm định hồ sơ trong 15 ngày làm việc, sau đó ra quyết định chấm dứt và điều chỉnh hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về hồ sơ cần chuẩn bị và thẩm quyền giải quyết thủ tục chấm dứt dự án đầu tư theo đúng quy định hiện hành:
Hồ Sơ Chấm Dứt Dự Án Đầu Tư Gồm Những Giấy Tờ Gì?
Hồ sơ chấm dứt dự án đầu tư gồm 05 nhóm tài liệu bắt buộc: văn bản thông báo chấm dứt, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, báo cáo tình hình triển khai dự án, tài liệu chứng minh hoàn thành nghĩa vụ tài chính, và các văn bản liên quan đến thanh lý tài sản cùng hợp đồng lao động.
Cụ thể, nội dung từng nhóm tài liệu trong hồ sơ chấm dứt dự án đầu tư được quy định như sau:
Tài liệu 1: Văn bản thông báo hoặc đề nghị chấm dứt dự án đầu tư
Đây là tài liệu trung tâm và bắt buộc trong hồ sơ. Văn bản phải được ký bởi người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư và đóng dấu của tổ chức (nếu nhà đầu tư là tổ chức). Nội dung văn bản phải nêu rõ: tên và mã số dự án đầu tư, căn cứ đề nghị chấm dứt, thời điểm dự kiến chấm dứt, và cam kết hoàn thành các nghĩa vụ pháp lý còn tồn đọng. Đối với trường hợp chấm dứt do hết thời hạn hoạt động, văn bản cần ghi rõ thời điểm kết thúc tương ứng với nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Tài liệu 2: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Nhà đầu tư cần nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản gốc của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hiện hành. Trong trường hợp dự án đã được điều chỉnh nhiều lần, cần nộp bản Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh lần gần nhất có hiệu lực. Tài liệu này là cơ sở để cơ quan đăng ký đầu tư đối chiếu thông tin và xử lý thủ tục thu hồi hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận sau khi chấm dứt.
Tài liệu 3: Báo cáo tình hình triển khai dự án đến thời điểm chấm dứt
Báo cáo này phải phản ánh trung thực tình hình thực hiện dự án tính đến thời điểm đề nghị chấm dứt, bao gồm: vốn đã góp và vốn đã thực hiện so với tổng vốn đầu tư đăng ký, tiến độ xây dựng và lắp đặt thiết bị, kết quả sản xuất kinh doanh, số lượng lao động đã tuyển dụng, và tình trạng sử dụng đất. Báo cáo cần được lập theo mẫu quy định tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP và có xác nhận của người đại diện theo pháp luật.
Tài liệu 4: Tài liệu chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Nhà đầu tư cần cung cấp các tài liệu chứng minh đã hoàn thành hoặc đang trong quá trình hoàn thành các nghĩa vụ tài chính liên quan đến dự án, bao gồm: xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp, chứng từ thanh toán tiền thuê đất còn nợ (nếu dự án sử dụng đất thuê từ Nhà nước), và bằng chứng hoàn trả hoặc cam kết hoàn trả ưu đãi đầu tư đã nhận (nếu dự án chấm dứt trước thời hạn được hưởng ưu đãi).
Tài liệu 5: Văn bản liên quan đến thanh lý tài sản và hợp đồng lao động
Tùy thuộc vào tình trạng thực tế của dự án, nhà đầu tư cần bổ sung: biên bản thanh lý hợp đồng với đối tác, biên bản bàn giao hoặc thanh lý tài sản gắn liền với dự án, và văn bản về việc giải quyết quyền lợi cho người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Đây là nhóm tài liệu phụ nhưng có vai trò quan trọng trong việc chứng minh nhà đầu tư đã thực hiện đầy đủ trách nhiệm pháp lý trước khi chính thức chấm dứt dự án.
Thẩm Quyền Và Thời Hạn Giải Quyết Hồ Sơ Chấm Dứt Dự Án Đầu Tư
Thẩm quyền giải quyết thủ tục chấm dứt dự án đầu tư được phân theo 03 cấp: Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế giải quyết với dự án trong khu công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư giải quyết với dự án ngoài khu công nghiệp tại địa phương, và Bộ Kế hoạch và Đầu tư giải quyết với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.
Tiếp theo, về thời hạn và kết quả giải quyết, pháp luật quy định cụ thể như sau:
Phân định thẩm quyền theo từng nhóm dự án
Dưới đây là bảng tóm tắt phân định thẩm quyền giải quyết thủ tục chấm dứt dự án đầu tư, giúp nhà đầu tư xác định đúng cơ quan cần liên hệ dựa trên đặc điểm và quy mô dự án của mình:
| Cơ quan có thẩm quyền | Cơ quan có thẩm quyền | Nhóm dự án thuộc thẩm quyền | Căn cứ pháp lý | |
|---|---|---|---|---|
| Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế | Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao | Điều 38 Luật Đầu tư 2020 | ||
| Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh | Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | Điều 39 Luật Đầu tư 2020 | ||
| Bộ Kế hoạch và Đầu tư | Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ | Điều 37 Luật Đầu tư 2020 |
Thời hạn xử lý hồ sơ
Theo quy định tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP, cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền phải giải quyết hồ sơ chấm dứt dự án đầu tư trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn này được tính từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư có văn bản xác nhận hồ sơ đầy đủ, không tính thời gian nhà đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Kết quả giải quyết
Sau khi hoàn thành thẩm định, cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền ban hành một trong hai loại văn bản kết quả: Quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư kèm theo điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án chấm dứt một phần), hoặc Quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư kèm thu hồi toàn bộ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án chấm dứt toàn bộ). Quyết định này là văn bản pháp lý có giá trị chính thức xác nhận thời điểm chấm dứt hiệu lực của dự án và là cơ sở để nhà đầu tư thực hiện các thủ tục tiếp theo như đóng mã số thuế, trả lại đất, thanh lý tài sản và giải quyết lao động.
Nhà Đầu Tư Cần Lưu Ý Gì Về Nghĩa Vụ Pháp Lý Sau Khi Chấm Dứt Dự Án Đầu Tư?
Sau khi chấm dứt dự án đầu tư, nhà đầu tư vẫn phải thực hiện 03 nhóm nghĩa vụ pháp lý còn tồn đọng: hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, thanh lý tài sản và giải quyết quyền lợi người lao động, đồng thời hoàn trả ưu đãi đầu tư đã được hưởng nếu dự án chấm dứt trước thời hạn ưu đãi.
Đây là phần thông tin quan trọng mà nhiều nhà đầu tư thường bỏ qua sau khi nhận được quyết định chấm dứt, dẫn đến các rủi ro pháp lý và tài chính phát sinh về sau. Dưới đây là phân tích cụ thể từng nhóm nghĩa vụ:
Chấm Dứt Dự Án Đầu Tư Có Khác Gì So Với Tạm Ngừng Hoạt Động Dự Án Đầu Tư?
Chấm dứt và tạm ngừng dự án đầu tư khác nhau hoàn toàn về bản chất pháp lý: tạm ngừng mang tính tạm thời và có thời hạn, trong khi chấm dứt mang tính vĩnh viễn và làm mất hiệu lực toàn bộ quyền, nghĩa vụ phát sinh từ dự án.
Bên cạnh sự khác biệt về bản chất, hai hình thức này còn phân biệt ở các điểm cụ thể sau:
- Thời gian áp dụng: Tạm ngừng tối đa 12 tháng mỗi lần và có thể gia hạn; chấm dứt không có thời hạn phục hồi.
- Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Tạm ngừng giữ nguyên hiệu lực của Giấy chứng nhận; chấm dứt dẫn đến thu hồi hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận.
- Nghĩa vụ tài chính: Tạm ngừng không bắt buộc thanh lý tài sản ngay; chấm dứt yêu cầu hoàn tất toàn bộ nghĩa vụ thuế, hoàn trả ưu đãi và thanh lý tài sản.
- Thời điểm nên chọn tạm ngừng thay vì chấm dứt: Khi nhà đầu tư gặp khó khăn tạm thời về tài chính hoặc thị trường nhưng vẫn có định hướng tiếp tục dự án sau khi giải quyết xong khó khăn, tạm ngừng là lựa chọn phù hợp hơn, giúp bảo toàn quyền tiếp tục dự án mà không phải thực hiện lại toàn bộ thủ tục đăng ký đầu tư từ đầu.
Dự Án Đầu Tư Có Bị Chấm Dứt Nếu Nhà Đầu Tư Bị Thu Hồi Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư Không?
Có, dự án đầu tư đương nhiên chấm dứt khi nhà đầu tư bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điều 48 Luật Đầu tư 2020, đây là hình thức chấm dứt cưỡng bức nghiêm trọng nhất mà nhà đầu tư có thể đối mặt.

Cụ thể, các vi phạm điển hình dẫn đến thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và chấm dứt bắt buộc bao gồm: kê khai gian lận hồ sơ đăng ký đầu tư hoặc làm giả tài liệu để được cấp phép; không triển khai dự án trong vòng 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không được gia hạn; vi phạm pháp luật nghiêm trọng đến mức cơ quan nhà nước không thể cho phép tiếp tục hoạt động. Khi bị thu hồi Giấy chứng nhận, nhà đầu tư có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trên của cơ quan ra quyết định thu hồi theo Luật Khiếu nại 2011, hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo Luật Tố tụng hành chính 2015 nếu không đồng ý với quyết định đó.
