Ly hôn nhanh

ly hôn nhanh

Vợ chồng nếu thiếu sự đồng cảm, chia sẻ, thấu hiểu dành cho nhau thì dường như cuộc sống hôn nhân trở nên tù túng, ngột ngạt, không lối thoát. Vậy cách giải thoát tốt nhất cho cả hai, chính là ly hôn. Tuy nhiên, sau những tổn thương, mất mát đã có, đa phần người trong cuộc đều muốn tìm cách làm thủ tục ly hôn nhanh nhất.

Để tiến hành thủ tục ly hôn một cách nhanh nhất thì cần phải tuân thủ những quy định tại Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 và Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Hồ sơ ly hôn cần chuẩn bị

Cho dù là làm thủ tục ly hôn đơn phương hay ly hôn thuận tình thì hồ sơ cần chuẩn bị cũng khá giống nhau, bao gồm:

Đơn xin ly hôn;

Bản sao CMND, sổ hộ khẩu (yêu cầu sao y bản chính);

 Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn;

Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con);

Các giấy tờ chứng minh về tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

Nộp đơn ly hôn ở đâu?

Trường hợp ly hôn đơn phương: Ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ/chồng thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết như sau:

Đối với trường hợp không có yếu tố nước ngoài: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 thì thẩm quyền giải quyết ly hôn thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Hoặc các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn (Điểm b Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015).

Đối với trường hợp có yếu tố nước ngoài: Thẩm quyền giải quyết ly hôn thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi vợ/chồng có hộ khẩu thường trú, tạm trú (Điều 37 BLTTDS 2015).

Trường hợp ly hôn thuận tình: theo Khoản 2 Điều 29, Điểm b Khoản 2 Điều 35 BLTTDS 2015 thì vợ/chồng có quyền thỏa thuận, lựa chọn Tòa án nơi cả vợ/chồng cư trú, làm việc hoặc Tòa án nơi 1 trong 2 bên vợ/chồng cư trú, làm việc.

Thủ tục, thời hạn giải quyết ly hôn thuận tình

Trong trường hợp ly hôn thuận tình, thời gian giải quyết ly hôn sẽ nhanh chóng hơn đơn phương ly hôn. Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại TAND quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng.

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

Bước 3: Giai đoạn chuẩn bị mở phiên họp là 01 tháng. Trong thời hạn 15 ngày, Tòa án tiến hành mở phiên tòa hòa giải kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.

Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Như vậy, khoảng thời gian giải quyết ly hôn thuận tình chỉ kéo dài từ 02 tháng đến 03 tháng kể từ ngày Tòa thụ lý vụ án.

Thủ tục, thời hạn giải quyết ly hôn đơn phương

Thời gian giải quyết thủ tục ly hôn sẽ lâu hơn ly hôn thuận tình, cụ thể được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 như sau:

Bước 1: Đương sự nộp hồ sơ về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của bị đơn.

Bước 2: Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí sau khi nhận được đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ.

Trong thời hạn 05 từ ngày được phân công thẩm phán xem xét đơn cần đưa ra các quyết định sau đây: Sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện và thời hạn để sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện hoặc thông báo nộp tiền tạm ứng án phí nếu hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án bước vào giai đoạn chuẩn bị xét xử. Trong thời hạn này, tùy từng trường hợp, tòa án ra một trong các quyết định sau đây: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (đoàn tụ hoặc thuận tình ly hôn); Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; Đình chỉ giải quyết vụ án; Đưa vụ án ra xét xử (nếu có một bên không đồng ý ly hôn hoặc có tranh chấp về con, tài sản).

Bước 5: Tòa án mở phiên họp công khai để giải quyết việc ly hôn. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Theo quy định nêu trên, thời gian giải quyết vụ án thủ tục ly hôn đơn phương thường kéo dài từ 04 tháng đến 06 tháng.

ly hôn nhanh
ly hôn nhanh

Có được kết hôn ngay sau khi vừa mới ly hôn?

Chào Luật sư! Tôi và vợ đã ly hôn được 2 tháng. Nay tôi muốn tái hôn nhưng cán bộ làm công tác đăng ký kết hôn ở ủy ban xã nói chưa đủ điều kiện đăng ký kết hôn vì mới ly hôn.

Vậy cán bộ xã nói vậy có đúng không? Pháp luật có quy định về thời hạn kết hôn sau khi ly hôn như thế nào?

Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Trường hợp của bạn là ly hôn được 2 tháng. Nay tôi muốn tái hôn nhưng cán bộ làm công tác đăng ký kết hôn ở ủy ban xã nói chưa đủ điều kiện đăng ký kết hôn vì mới ly hôn.

Từ đó cán bộ xã này không đăng ký kết hôn cho bạn điều này ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bạn.

Theo pháp luật hôn nhân ở Việt Nam thì hai bên Nam Nữ muốn kết hôn với nhau phải đủ độ tuổi kết hôn, kết hôn tự nguyện…và không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn, Căn cứ theo điều 8, Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về điều kiện kết hôn như sau:

Điều kiện kết hôn:

Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Và theo khoản 2, điều 5, Luật hôn nhân và gia đình 2014 các hành vi bị cấm kết hôn ở Việt Nam:

Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình:

Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

Cấm các hành vi sau đây:

Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Yêu sách của cải trong kết hôn;

Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

Bạo lực gia đình;

Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.

Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.

Như vậy theo Luật hôn nhân và gia đình 2014 không có quy định về thời gian sau khi ly hôn bao lâu sẽ được kết hôn trở lại nên sẽ được hiểu rằng nếu hai bên Nam Nữ muốn kết hôn thì phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn thì sẽ được kết hôn trở lại.

Nếu bạn và bạn gái đó đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc trường hợp cấm thì bạn hoàn toàn có thể đăng ký kết hôn được.

Vậy việc cán bộ xã không đăng ký kết hôn cho bạn vì lý do bạn mới ly hôn thì không đúng với quy định của pháp Luật và bạn có quyền khiếu nại hành vi này của cán bộ xã, cùng với đó đề nghị họ đăng ký kết hôn cho bạn đúng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Việc khiếu nại này bạn có thể gửi đơn khiếu nại lên Chủ tịch UBND xã/ phường nơi mà bạn đang muốn đăng ký kết hôn. Đề nghị UBND đăng ký kết hôn cho bạn.

Vợ đang có thai chồng có ly hôn được không?

Chào Luật sư! Tôi và vợ tôi lấy nhau được hơn 1 năm, tôi thường đi công tác xa, nhiều lần cãi nhau, bất đồng quan điểm với nhau. Nên tôi đang muốn ly hôn với vợ tôi. Nhưng hiện tại cô ấy đang có thai, cái thai khoảng 3 tháng nên chúng tôi đang làm lành với nhau.

Nhưng tôi rất muốn biết nếu ly hôn tôi có ly hôn được không? Tôi nghe nói là vợ đang có thai thì không thể ly hôn được?

Rất mong Luật sư giúp đỡ ạ. Cảm ơn Luật sư!

Luật sư tư vấn:

Đối với trường hợp ly hôn mà vợ đang có thai được quy định trong điều 51, Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Căn cứ theo khoản 3, điều 51, Luật hôn nhân và gia đình thì: Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy ly hôn với trường hợp vợ đang có thai thì chồng không được ly hôn nếu là ly hôn đơn phương. Còn nếu là ly hôn thuận tình thì vẫn có thể ly hôn được.

Trên đây là bài viết của Luật Trần và Liên Danh liên quan đến chủ đề ly hôn nhanh. Trường hợp có vướng mắc hoặc cần hỗ trợ về pháp lý bạn có thể liên hệ ngay với chúng tôi theo số điện thoại để được Luật sư ly hôn tư vấn và hỗ trợ.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234