Ly hôn đơn phương với người nước ngoài

ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Thủ tục ly hôn đơn phương là phức tạp do đây là một vụ án. Thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài còn phức tạp hơn, đặc biệt nếu đương sự ở nước ngoài thì Toà án phải uỷ thác tư pháp cho Toà án và cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thực hiện việc tống đạt, xác minh.

Các luật sư tư vấn ly hôn của Công ty TNHH Luật Trần và Liên Danh sẽ tư vấn về thủ tục ly hôn đơn phương yếu tố nước ngoài trong bài viết dưới đây:

Cơ sở pháp lý quy định thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài là các văn bản pháp luật sau đây:

Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13

Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình

Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Thế nào là ly hôn đơn phương?

Ly hôn đơn phương là ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng, hai vợ chồng không thoả thuận được về một hoặc vài vấn đề sau:

Chấm dứt quan hệ vợ chồng;

Quyền trực tiếp nuôi con, điều kiện cấp dưỡng;

Chia tài sản chung và nợ chung.

3 điều cần biết khi ly hôn đơn phương với người ở nước ngoài

Khi cuộc sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được… một bên có thể yêu cầu ly hôn. Tuy nhiên, nếu một trong hai bên đang ở nước ngoài thì thủ tục ly hôn đơn phương sẽ thế nào?

Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn

Theo quy định tại khoản 3 Điều 35 BLTTDS, Tòa án nhân dân cấp huyện không có thẩm quyền giải quyết các vụ án ly hôn khi có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài. Mà lúc này, thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Điều 37 BLTTDS).

Do đó, khi có một người đang ở nước ngoài thì người yêu cầu ly hôn phải nộp hồ sơ đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Hồ sơ yêu cầu ly hôn đơn phương

Để được ly hôn một cách nhanh chóng, người yêu cầu ly hôn phải chuẩn bị đầy đủ các loại hồ sơ, giấy tờ sau:

– Đơn xin đơn phương ly hôn (theo mẫu);

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Nếu mất thì phải nộp bản sao đăng ký kết hôn;

– Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu; hộ khẩu; Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có);

– Giấy khai sinh của con (nếu có);

– Giấy tờ, tài liệu về tài sản chung của hai vợ chồng (nếu có)…

Khi không có địa chỉ của người đang ở nước ngoài

Qua thực tiễn xét xử, có rất nhiều trường hợp ly hôn nhưng nguyên đơn chỉ cung cấp được địa chỉ nơi cư trú cuối cùng ở Việt Nam mà không cung cấp được địa chỉ hiện người này đang ở nước ngoài. Do đó, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Công văn 253 hướng dẫn cụ thể:

– Nếu thông qua thân nhân của họ mà vẫn không biết được địa chỉ, tin tức của bị đơn thì đây được coi là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp tài liệu cần thiết;

– Nếu Tòa án yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ vẫn không cung cấp cũng không thông báo cho bị đơn thì Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử vắng mặt theo thủ tục chung;

– Sau khi xét xử, Tòa án sẽ gửi ngay bản sao bản án hoặc quyết định đến thân nhân của bị đơn để người này chuyển cho bị đơn;

– Niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị đơn cư trú cuối cùng là nơi thân nhân đang cư trú để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định.

ly hôn đơn phương với người nước ngoài
ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Ai có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài?

Đối với trường hợp ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài, việc xác định Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn là rất quan trọng:

Đối với thẩm quyền giải quyết ly hôn theo vụ việc, theo quy định của Điều 28, Điều 29 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 các tranh chấp và yêu cầu về hôn nhân gia đình đều thuộc thẩm quyền của Tòa án

Đối với thẩm quyền giải quyết ly hôn theo cấp Tòa án, theo quy định của Điều 35, Điều 36, Điều 37 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 thì thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Đối với thẩm quyền giải quyết ly hôn theo lãnh thổ, theo quy định của Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức.

Đối với thẩm quyền giải quyết ly hôn trong trường hợp không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn, theo quy định của Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết.

Đối với thẩm quyền giải quyết ly hôn trong trường hợp bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, theo quy định của Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết.

Tóm lại:

Trường hợp 1: Nếu người chồng có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố nơi người chồng cư trú hoặc làm việc thụ lý và giải quyết;

Trường hợp 2: Nếu không biết nơi cư trú, làm việc của người chồng thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài do TAND tỉnh nơi người chồng cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi người chồng có tài sản để giải quyết.

Trường hợp 2: Nếu người chồng không có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố nơi người vợ cư trú hoặc làm việc thụ lý và giải quyết.

Thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài được thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ ly hôn

Để thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương với chồng là người nước ngoài, bạn cần chuẩn bị hồ sơ ly hôn gồm các giấy tờ nêu trên.

Nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền bằng các phương thức sau đây:

Nộp trực tiếp tại Tòa án;

Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (Nếu có).

Bước 2: Tòa án thụ lý hồ sơ ly hôn

Nếu hồ sơ khởi kiện đầy đủ và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người khởi kiện. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí; người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền cho Tòa án.

Tòa án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Trường hợp hồ sơ ly hôn không đầy đủ hoặc cần sửa đổi bổ sung, Thẩm phán thông báo để người khởi kiện sửa đổi, bổ sung.

Bước 3: Hòa giải tại Tòa án

Khi ly hôn thủ tục hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc. Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án; trừ trường hợp không tiến hành hòa giải được.

Trường hợp vợ chồng thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án ly hôn thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà vợ, chồng không có thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quyết định công nhận thuận tình ly hôn sẽ có hiệu lực ngay khi được ban hành. Các đương sự không có quyền kháng cáo quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Thủ tục ly hôn kết thúc khi có quyết định này.

Trường hợp vợ chồng hòa giải không thành, Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Bước 4: Tòa án xét xử sơ thẩm vụ án ly hôn

Bản án ly hôn có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn được tính từ khi đương sự nhận được bản án, quyết định. Trường hợp không đồng ý với bản án ly hôn, đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Nộp hồ sơ ly hôn đơn phương với người nước ngoài ở đâu?

Theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Trừ vụ việc ly hôn diễn ra giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng có cùng cư trú ở khu vực biên giới với nước Việt Nam thì thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện.

Căn cứ quy định tại Điều 35; Điều 37; Điều 39; điểm c khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trường hợp bị đơn không có nơi cư trú; làm việc tại Việt Nam thì nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi mình cư trú; làm việc để giải quyết tranh chấp.

Như vậy, bạn có thể nộp hồ sơ đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi mà bạn cư trú, làm việc để yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Án phí, chi phí ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài

Chi phí để ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm nhiều khoản khác nhau tùy vào từng trường hợp, trong đó có các khoản chi phí sau:

Án phí sơ thẩm giải quyết vụ việc tranh chấp về ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài 300.000 đồng. Trường hợp ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài mà có giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 6.000.000 đồng trở lên thì phải nộp phí yêu cầu chia tài sản dựa trên % giá trị tài sản tranh chấp.

Lệ phí ủy thác tư pháp xác minh ra nước ngoài.

Chi phí chứng thực hồ sơ; chi phí dịch thuật;

Phí để chuyển giao hồ sơ, văn bản;

Phí thuê luật sư tư vấn pháp luật ly hôn có yếu tố nước ngoài; luật sư hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ ly hôn; luật sư nhận ủy quyền giải quyết ly hôn…

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất từ Luật Trần và Liên Danh.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0969 078 234
Tư Vấn Online
Gọi: 0969 078 234